Thứ Ba, 23 tháng 6, 2026

Phương pháp Trì tụng Đà-la-ni của Đức Bất Không Quyên Sách

A Method for Reciting the Dhāraṇī of Amoghapāśa

Tác giả: Jamyang Khyentse Chökyi Lodrö
Việt dịch: Quảng Cơ
Biên tập: Tuệ Uyển


***

 Quy y và phát tâm Bồ-đề với bài kệ:

Con xin quy y Phật, Pháp và Tăng bảo tôn kính,
Cho đến khi đạt được giác ngộ hoàn toàn.
Nguyện nhờ công đức thực hành bố thí và các ba-la-mật,
Con sẽ thành tựu Phật quả vì lợi lạc của thảy chúng sinh.

Phát Triển Tứ Vô Lượng Tâm:

Nguyện cho tất cả chúng sinh luôn hỷ lạc và có được nhân của hỷ lạc!
Nguyện cho tất cả chúng sinh thoát khỏi khổ đau và nhân của khổ đau!
Nguyện cho tất cả chúng sinh không bao giờ rời xa niềm hỷ lạc thiêng liêng không còn khổ đau!
Nguyện cho tất cả chúng sinh được an trụ trong tánh bình đẳng bao la, thoát khỏi mọi bám chấp và ghét bỏ!

Trên đỉnh đầu con và chúng sinh, trên tòa sen đỏ, là Đạo sư Tôn quý  Quán Thế Âm Bất Không Quyên Sách Bồ Tát thân màu đỏ, một mặt, bốn tay,
Hai tay phải của Đức Ông cầm dây thừng, chày kim cương,
hai tay trái cầm móc câu và tràng hạt,
Ngài trang nghiêm bằng các chuỗi ngọc cùng thiên y trên vai màu đỏ.

Ngài đứng với hai bàn chân đặt vững vàng, cân bằng. Tại trái tim Ngài, trên một đĩa mặt trăng, hiện hữu chủng tự hrīḥ (ཧྲཱིཿ)( ह्रीः) . Chung quanh chủng tự ấy, chuỗi mật ngôn (mantra) xoay chuyển không ngừng, tạo thành một dòng cam lồ. Dòng cam lồ ấy tuôn vào đỉnh đầu của tôi và tất cả chúng sinh khác, tẩy sạch và tịnh hóa mọi nghiệp lực, phiền não, hành vi bất thiện và các che chướng; đồng thời thanh trừ bệnh tật, những ảnh hưởng tai hại và mọi chướng ngại. Nó cũng ban trao tất cả sự gia trì và các thành tựu của tất cả chư Phật.

Mật ngôn dài:

Namo ratnatrayāya. Namo āryāvalokiteśvarāya bodhisattvāya mahāsattvāya mahākāruṇikāya.
Tadyathā: Oṃ carati carati, ciri ciri, curu curu, mahā-kāruṇika.
Chanda chanda, cala cala, cili cili, culu culu, mahā-padmahasta.
Kara kara, kiri kiri, kuru kuru, mahā-śuddhasattva.
Buddhyā buddhyā, dhāva dhāva, mahā-kāruṇika.
Amoghapāśa, apratihata, jaya jaya, huru huru, mar mar, hā hā, hi hi, hu hu, mahā-māyā-dhara.
Cala cala, saṃsa saṃsa, hiri hiri, bhiri bhiri, mahā-pratibhāna-prāpta.
Dhara dhara, dhiri dhiri, dhuru dhuru, tara tara, tiri tiri, turu turu, mahā-bala-parākrama.
Śama śama, saṃ śam, dama dama, daṃ dam, śamaya śamaya, bhagavan mahā-kāruṇika, amoghapāśa, svāhā.

Bài này dài nên bạn có thể ngắt theo từng dòng dưới đây để giữ hơi và đúng nhịp khóa tụng:

Na-mô rát-na-tra-ya-ya.
Na-mô a-rya-va-lô-ki-tê-su-va-ra-ya bồ-đi-sát-tva-ya ma-ha-sát-tva-ya ma-ha-ca-ru-ni-ca-ya.

Ta-đya-tha: Ôm ca-ra-ti ca-ra-ti, ci-ri ci-ri, cu-ru cu-ru, ma-ha ca-ru-ni-ca.

Can-đa can-đa, ca-la ca-la, ci-li ci-li, cu-lu cu-lu, ma-ha pát-ma-hát-sta.

Ca-ra ca-ra, ki-ri ki-ri, cu-ru cu-ru, ma-ha sút-đa-sát-tva.

Bút-đya bút-đya, đa-va đa-va, ma-ha ca-ru-ni-ca.

A-mô-ga-pa-sa, a-pra-ti-ha-ta, ja-ya ja-ya, hu-ru hu-ru, mác mác, ha ha, hi hi, hu hu, ma-ha ma-ya đa-ra.

Ca-la ca-la, sam-sa sam-sa, hi-ri hi-ri, bhi-ri bhi-ri, ma-ha pra-ti-bha-na prap-ta.

Đa-ra đa-ra, đi-ri đi-ri, đu-ru đu-ru, ta-ra ta-ra, ti-ri ti-ri, tu-ru tu-ru, ma-ha ba-la pa-rac-ra-ma.

Sa-ma sa-ma, sam sam, đa-ma đa-ma, đam đam, sa-ma-ya sa-ma-ya, bha-ga-van ma-ha ca-ru-ni-ca, a-mô-ga-pa-sa, sô-ha.

Mật ngôn ngắn:

Oṃ Amogha Padmapāśa Krodhākarṣaya Praveśaya Mahāpaśupati Ruru Kuru Svāhā.

Om – A-mô-ga – Pát-ma-pa-sa – Crô-đa-gác-sa-ya – Pra-vê-sa-ya – Ma-ha-pa-su-pa-ti – Ru-ru – Cu-ru – Sô-ha.

Hãy trì tụng đà-la-ni dàiđà-la-ni ngắn nhiều lần nhất có thể. Sau đó, khi kết thúc, tiếp tục với:

Kính lạy Đạo Sư Đại Bi Bất Không Quyến Sách, xin ban gia trì cho con cùng hết thảy chúng sinh, nguyện cho mọi ác nghiệp, lỗi lầm và các chướng ngại che lấp đều được tịnh hóa hoàn toàn.

Do năng lực của lời nguyện cầu này, Đạo Sư Bất Không Quyến Sách hóa thành ánh sáng và hòa nhập vào thân tâm con.

***

Quán chiếu điều này và an trú bình đẳng trong kinh nghiệm của bản nhiên trạng thái tự nhiên.

Sau cùng, hãy hồi hướng công đức và thực hiện các phần còn lại theo nghi thức thông thường.

Bản văn này được Chökyi Lodrö biên soạn theo thỉnh cầu của Getak Choktrul.

 

| Translated by Adam Pearcey with the generous support of the Khyentse Foundation and Tertön Sogyal Trust, 2023.

Source

'Jam dbyangs chos kyi blo gros. "spyan ras gzigs don yod zhags pa’i gzungs bklag thabs" In 'Jam dbyangs chos kyi blo gros kyi gsung 'bum. 12 vols. Bir, H.P.: Khyentse Labrang, 2012. (BDRC W1KG12986). Vol. 7: 597–598.

 

Version: 1.0-20230613

https://www.lotsawahouse.org/tibetan-masters/jamyang-khyentse-chokyi-lodro/amoghapasha-dharani-recitation-method


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét