(VAJRAKĪLA)
A Section of
the Vajrakīla Root Tantra
Words of the Buddha
Việt dịch: Quảng Cơ
Biên tập: Tuệ Uyển
***
In the language of India: Vajrakīlaya-mūla-tantra-khaṇḍa
In the language of Tibet: Dorjé phurba tsawé
gyükyi dumbu (rdo rje phur pa rtsa ba’i rgyud kyi dum bu)
In the English language: A Section of the
Vajrakīla Root Tantra
***
Kính lạy Đấng Kim Cang Đồng Tử (Vajrakumāra)
Nguyện Cầu Ngài Ban Phúc Lành!
Cơn thịnh nộ Kim Cang đập tan mọi lòng sân hận,
Máu báu đại thanh quang minh rực rỡ chiếu soi.
Tựa giọt sương mai, bừng sáng giữa mạn-đà-la của bầu trời,
Trở thành đóa cửa mở ra nguồn sống tối thượng,
Được quán chiếu ngay giữa trung tâm của trái tim.
Thệ nguyện (samaya) giải thoát bằng lòng từ bi chân thật
Vốn chẳng liên quan đến việc sát hại hay khuất phục tai ương.
Năm uẩn cùng tâm thức thảy đều biến chuyển,
Hòa nhập vào tự tánh Kim Cang, bản chất đích thực của muôn loài.
ཨོཾ་བཛྲ་ཀཱི་ལི་ཀཱི་ལ་ཡ་སརྦ་བིགྷྣཱན་བཾ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། དཱིཔྟ་ཙཀྲ་ཧ་ན་ཧ་ན་ཧཱུྃ་ཕཊ྄།
om benza kili kilaya sarva bighanen bam hung
pé | diptatsakra hana hana hung pé
oṃ vajra-kīli kīlaya sarva-vighnān baṃ hūṃ
phaṭ | dīpta-cakra hana hana hūṃ phaṭ1
Hỡi các bậc Trì Minh Vương (Vidyādharas) của Đấng
Kim Cang Đồng Tử,
Hãy chứng ngộ luân hồi chính là thực tại Kim Cang!
Nguyện cho luân hồi biến thành các tôn tướng của Phổ Ba Kim Cang (Vajrakīla),
Và hiện thực hóa cơn thịnh nộ của trí tuệ tối cao!
Hóa thân trí tuệ của hết thảy
chư Phật,
Trong chính tự tánh chân như Kim Cang bất hoại,
Là bản chất cốt tủy của pháp giới (dharmadhātu),
Là hiện thân của cơn thịnh nộ rực lửa khôn cùng.
Con nguyện được dung hợp vào kho tàng sắc thân của Ngài.
Bằng phương tiện thiện xảo và luôn hướng thiện chí đến lợi
lạc chúng sinh,
Xin Ngài viên thành các Phật sự giác ngộ,
Dành cho những ai cần được nhiếp phục bằng lòng từ ái và bi mẫn vô biên.
Cúi xin Ngài ban dòng gia trì và trao truyền quán đảnh.
ཨོཾ་བཛྲ་ཀྲོ་དྷ་ཧཱུྃ་ཀ་ར་ཧཱུྃ། གརྫ་གརྫ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། ཨོཾ་བཛྲ་ཀྲོ་དྷཱི་དཱི་པ་ཡ་ཏི་ཧཱུྃ། ཨོཾ་བཛྲ་སུ་ཀ་ར་མུ་ཁ་ཧཱུྃ། ཨོཾ་བཛྲ་ཨི་ཥུ་པ་མུ་ཁི་ཧཱུྃ།
om benza krodha hungkara hung gardza gardza
hung pé | om benza krodhidipayati hung | om benza sukaramukha hung | om benza
ishupamukhi hung
oṃ vajra-krodha-hūṃkāra hūṃ garja garja hūṃ
phaṭ | oṃ vajra-krodhī-dīpayati hūṃ | oṃ vajra-sūkara-mukha hūṃ | oṃ vajreṣupa-mukhi
hūṃ |
Đây là các chân ngôn (mantra) của Đại Phẫn Nộ Vương Hūṃkāra,
Minh Luân Kim Cang Mẫu (Kim Cang Nữ Vương Dīpayatī), cùng các vị hóa hiện bổn tôn lai mang đầu lợn và đầu thằn lằn.
ཨོཾ་བཛྲ་ཀྲོ་དྷ་བི་ཛ་ཡ་ཧཱུྃ། ཧ་ན་ཧ་ན་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། ཨོཾ་བཛྲ་ཀྲོ་དྷཱི་ལཱ་སྱ་ཀི་ཧཱུྃ། ཨོཾ་བཛྲ་བྱཱ་ཀྲྀ་མུ་ཁ་ཧཱུྃ། ཨོཾ་བཛྲ་གྲྀཌྷ་མུ་ཁི་ཧཱུྃ།
om benza krodha vidzaya hung hana hana hung
pé | om benza krodhi lasyaki hung | om benza byakrimukha hung | om benza
gridhamukhi hung
oṃ vajra-krodha-vijaya hūṃ hana hana hūṃ phaṭ
| oṃ vajrakrodhī-lāsyaki hūṃ | oṃ vajra-vyāghra-mukha hūṃ | oṃ vajra-gṛdhra-mukhi
hūṃ |
Đây là các câu thần chú của đại phẫn nộ vương Vijaya (Tối
Thắng Minh Vương), kim cương hoàng hậu Lāsyakī, cùng các vị bổn tôn tùy tùng lai biến hiện mang đầu cọp và đầu chim kền kền.
ཨོཾ་བཛྲ་ཀྲོ་དྷ་ནཱི་ལ་དཎྜ་ཧཱུྃ། ད་ཧ་ད་ཧ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། ཨོཾ་བཛྲ་ཀྲོ་དྷཱི་ཏཱི་ར་ཧཱུྃ། ཨོཾ་བཛྲ་ཙ་མ་ར་མུ་ཁ་ཧཱུྃ། ཨོཾ་བཛྲ་ཏ་ནཱ་མུ་ཁི་ཧཱུྃ།
om benza krodha niladanda hung daha daha hung
pé | om benza krodhi tira hung | om benza tsamara mukha hung | om benza
tanamukhi hung
oṃ vajra-kroda-nīladaṇḍa hūṃ daha daha hūṃ
phaṭ | oṃ vajra-krodhī-tīra hūṃ | oṃ vajra-camara-mukhi hūṃ | oṃ vajra-droṇa-mukhi
hūṃ |
Đây là các câu thần chú của phẫn
nộ vương Nīladaṇḍa (Lam Sái Minh Vương), kim cương hoàng hậu Tīrā, cùng các vị bổn tôn tùy tùng biến hiện lai mang đầu bò
tây tạng và đầu quạ. ↑
ཨོཾ་བཛྲ་ཀྲོ་དྷ་ཡ་མཱནྟ་ཀ་ཧཱུྃ། པ་ཙ་པ་ཙ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། ཨོཾ་བཛྲ་ཀྲོ་དྷཱི་ཤྨ་ཤ་ན་པ་ཏི་ཧཱུྃ། ཨོཾ་བཛྲ་ཧ་རི་ཎ་མུ་ཁ་ཧཱུྃ། ཨོཾ་བཛྲ་ཨཱུ་ལུ་ཀ་མུ་ཁི་ཧཱུྃ། །
om benza krodha yamantaka hung patsa patsa hung
pé | om benza krodhi shamashanapati hung | om benza harinamukha hung | om benza
ulukamukhi hung
oṃ vajra-krodha-yamāntaka hūṃ paca paca hūṃ
phaṭ | oṃ vajra-krodhī-śmaśānapati hūṃ | oṃ vajra-hariṇa-mukha hūṃ | oṃ
vajrolūka-mukhi hūṃ |
Đây là các câu thần chú của phẫn nộ vương Yamāntaka (Đại
Uy Đức Kim Cương / Hàng Tam Thế Minh Vương), kim cương hoàng hậu Śmaśānapatī
(Thi Lâm Chủ Mẫu), cùng các vị bổn tôn tùy
tùng biến hiện lai mang
đầu hươu và đầu cú mèo.
ཨོཾ་བཛྲ་ཀྲོ་དྷ་ཨཱརྻ་ཨ་ཙ་ལ་ཧཱུྃ། བྷནྡྷ་བྷནྡྷ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། ཨོཾ་བཛྲ་ཀྲོ་དྷཱི་མུ་ཧ་ལ་ཧཱུྃ། ཨོཾ་བཛྲ་ཏྱ་ཀི་མུ་ཁ་ཧཱུྃ། ཨོཾ་བཛྲ་པྲེ་ཏ་མུ་ཁི་ཧཱུྃ།
om benza krodha arya atsala hung bhenda
bhenda hung pé |om benza krodhi muhala hung | om benza tayaki mukha hung | om
benza pretamukhi hung
oṃ vajra-krodhāryācala hūṃ bandha bandha hūṃ
phaṭ | oṃ vajrakrodhī-musala hūṃ | oṃ vajra-citraka-mukha hūṃ | oṃ
vajra-prītu-mukhi hūṃ |
Đây là các câu thần chú của phẫn nộ vương Āryācala (Bất Động
Minh Vương), kim cương hoàng hậu Musalā, cùng các vị bổn tôn tùy tùng lai biến hiện mang đầu báo và đầu quạ.
ཨོཾ་བཛྲ་ཀྲོ་དྷ་ཧ་ཡགྲཱི་བ་ཧཱུྃ། ཧུ་ལུ་ཧུ་ལུ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། ཨོཾ་བཛྲ་ཀྲོ་དྷཱི་ཛ་ཡ་ཏི་ཧཱུྃ། ཨོཾ་བཛྲ་བི་ཊཱ་ལ་མུ་ཁ་ཧཱུྃ། ཨོཾ་བཛྲ་པཀྵི་ཏ་མུ་ཁི་ཧཱུྃ།
om benza krodha hayagriva hung hulu hulu hung
pé | om benza krodhi dzayati hung | om benza bitalamukha hung | om benza
pakshita mukhi hung
oṃ vajra-krodha-hayagrīva hūṃ hulu hulu hūṃ
phaṭ | oṃ vajra-krodhī-jayati hūṃ | oṃ vajra-viḍāla-mukha hūṃ | oṃ vajra-pakṣita-mukhi
hūṃ |
Đây là các câu thần chú của phẫn
nộ vương Hayagrīva (Mã Đầu Minh Vương), kim cương hoàng hậu Jayatī,
cùng các vị thần tùy tùng biến hiện mang đầu mèo và đầu chim đầu rìu (chim rẽ
quạt).
ཨོཾ་བཛྲ་ཀྲོ་དྷ་ཨ་པ་རཱ་ཛི་ཏ་ཧཱུྃ། ཏིཥྛ་ཏིཥྛ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། ཨོཾ་བཛྲ་ཀྲོ་དྷཱི་ས་བྱ་ཏི་ཧཱུྃ། ཨོཾ་བཛྲ་སྲྀ་ག་ལ་མུ་ཁ་ཧཱུྃ། ཨོཾ་བཛྲ་པཉྩ་ར་ཎ་མུ་ཁི་ཧཱུྃ།
om benza krodha aparadzita hung tishta tishta
hung pé | om benza krodhi sajati hung | om benza srigala mukha hung | om benza
pentsa ranamukhi hung
oṃ vajra-krodhāparājita hūṃ tiṣṭha tiṣṭha hūṃ
phaṭ | oṃ vajrakrodhī-savyati hūṃ | oṃ vajra-sṛgāla-muka hūṃ | oṃ vajra-pañcaraṇa-mukhi
hūṃ |
Đây
là các câu thần chú của phẫn nộ vương Aparājita (Vô Năng Thắng Minh Vương), kim
cương hoàng hậu Śaryātī,
cùng các vị bổn tôn tùy tùng lai biến hiện mang đầu chó rừng
và đầu chim ưng.
ཨོཾ་བཛྲ་ཀྲོ་དྷ་ཨ་མྲྀ་ཏ་ཀུཎྜ་ལི་ཧཱུྃ། ཚིནྡྷ་ཚིནྡྷ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། ཨོཾ་བཛྲ་ཀྲོ་དྷཱི་ས་བྱ་མི་ཏི་ཧཱུྃ། ཨོཾ་བཛྲ་སིཾ་ཧ་མུ་ཁ་ཧཱུྃ། ཨོཾ་བཛྲ་ཏི་ཏི་ལ་མུ་ཁི་ཧཱུྃ།
om benza krodha amritakundali hung tsindha
tsindha hung pé | om benza krodhi sajamiti hung | om benza simhamukha hung | om
benza titilamukhi hung
oṃ vajrakrodha-amṛtakuṇḍali hūṃ chindha
chindha hūṃ phaṭ | oṃ vajrakrodhī-savyamiti hūṃ | oṃ vajra-simha-mukha hūṃ | oṃ
vajra-titīla-mukhi hūṃ |
Đây là các câu thần chú của phẫn nộ vương Amṛtakuṇḍali
(Cam Lộ Quân Trà Lợi Minh Vương), kim cương hoàng hậu Śabdamayī (Thanh Âm Tự Tánh Mẫu),
cùng các vị thần tùy tùng biến hiện mang đầu sư tử và đầu dơi.
ཨོཾ་བཛྲ་ཀྲོ་དྷ་ཏྲཻ་ལོ་ཀྱ་བི་ཛ་ཡ་ཧཱུྃ། བིནྡྷ་བིནྡྷ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། ཨོཾ་བཛྲ་ཀྲོ་དྷཱི་མཱ་ར་ཡ་ཧཱུྃ། ཨོཾ་བཛྲ་རཀྵི་ས་མུ་ཁ་ཧཱུྃ། ཨོཾ་བཛྲ་ན་ཀུ་ལ་མུ་ཁི་ཧཱུྃ།
om benza krodha trailokyavidzaya hung bindha
bindha hung pé | om benza krodhi maraya hung | om benza rakshisa mukha hung |
om benza nakulamukhi hung
oṃ vajra-krodha-trailokyavijaya hūṃ bindha
bindha hūṃ phaṭ | oṃ vajrakrodhī-māraya hūṃ | oṃ vajra-tarakṣī-mukha hūṃ | oṃ
vajra-nakula-mukhi hūṃ |
Đây là những mật ngôn (thần
chú) của phẫn nộ minh vương Hàng Tam Thế (Trailokyavijaya), kim cương tôn hậu
Mārayā, cùng các tôn thần hóa thân có hình tướng lai ghép đầu linh cẩu và đầu chuột
mangut.
ཨོཾ་བཛྲ་ཀྲོ་དྷ་མ་ཧཱ་བ་ལ་ཧཱུྃ། སྥོ་ཊ་སྥོ་ཊ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། ཨོཾ་བཛྲ་ཀྲོ་དྷཱི་མུཎྜེ་མཾ་ཧཱུྃ། ཨོཾ་བཛྲ་རཀྵ་ས་མུ་ཁ་ཧཱུྃ། ཨོཾ་བཛྲ་ཀ་ཤི་ཀ་མུ་ཁི་ཧཱུྃ།
om benza krodha mahabala hung sapota sapota
hung pé | om benza krodhi munde mam hung | om benza rakshasa mukha hung | om
benza kashikamukhi hung
oṃ vajra-krodha-mahābala hūṃ sphoṭa sphoṭa hūṃ
phaṭ | oṃ vajrakrodhī-cuṇḍama hūṃ | oṃ vajra-ṛkṣa-mukha hūṃ | oṃ vajra-kaṣīkā-mukhi
hūṃ |
Đây là những mật ngôn (thần
chú) của phẫn nộ minh vương Đại Lực (Mahābala), kim cương tôn hậu Chuẩn Đề
(Cundī),
cùng các tôn thần hóa thân có hình tướng lai ghép đầu gấu và đầu chuột.
ཨོཾ་བཛྲ་ཡཀྵ་ས་ད་ཧཱུྃ་ཛཿ ཨོཾ་བཛྲ་བཻ་ར་བེ་ཧཱུྃ་ཧཱུྃ། ཨོཾ་བཛྲ་ཨ་མྲྀ་ཏ་ཧཱུྃ་བཾ། ཨོཾ་བཛྲ་མ་ར་ཎི་ཧཱུྃ་ཧོཿ
om benza yakshasada hung dza | om benza
bairavé hung hung | om benza amrita hung bam | om benza marani hung ho
oṃ vajra-yakṣasada hūṃ jaḥ | oṃ
vajra-bhairave hūṃ hūṃ | oṃ vajrāmṛta hūṃ vaṃ | oṃ vajra-māraṇi hūṃ hoḥ |
Đây
là những mật ngôn (thần chú) của nữ thần đầu chim đầu rìu ở phương đông, nữ thần
đầu chim bồ các ở phương nam, nữ thần đầu chim cú mèo ở phương tây, và nữ thần
đầu chim ưng ở phương bắc.
Kính lạy
chư bổn tôn phẫn nộ trí tuệ, cúi xin các Ngài ngự đến,
Và ban cho chúng con quán đảnh cùng sự
gia trì
Để chuyển hóa sinh tử thành Vajrakīla
(Kim Cương Phổ Ba).
Và khi đã ngự đến, hỡi chư bổn tôn phẫn nộ trí tuệ,
Xin hãy hiển lộ các điềm báo và dấu hiệu
của sự thành tựu,
Và ban xuống cho chúng con các siddhi
(thành tựu) của Kīla!
Thời khắc của đại thệ nguyện
(samaya) đã đến!
Thời khắc của các đại hóa thân đã đến!
Thời khắc của các đại sứ giả đã đến!
Thời khắc của các đại vương giả đã đến!
Thời khắc của các đại địa mẫu phương vị
đã đến!
Thời khắc của các nữ thần mặt chó
(śvanmukhā) đã đến!
Thời khắc để giải thoát (độ hóa) chính
là lúc này!
Sau khi đã phát khởi tâm hướng
về giác ngộ,
Chúng con, những trì minh vương
(vidyādhara), nguyện bước theo bước chân của những bậc kế thừa
Của chư Phật trong khắp ba đời
Và nhờ vào lực gia trì của chính vị đại
phẫn nộ vương,
Lập tức triệu thỉnh về đây ngay trước mặt
chúng con
Hết thảy kẻ thù, thế lực thù nghịch, ma
quỷ và kẻ chướng ngại,
Những kẻ gây tổn hại và bày tỏ lòng oán
hận đối với chúng con,
Để hàng phục và giải thoát (độ hóa) tất
cả bọn họ.
Khiến cho thân và khẩu của chúng bị
nghiền nát thành tro bụi,
Để chúng phải nếm trải nỗi đại thống khổ.
ཨོཾ་ལྃ་ཧཱུྃ་ལྃ་སྟྭཾ་བྷཱ་ཡ་ནཱན། མོ་ཧཾ་གྷཱ་ཏ་ཡ། བྷ་ག་ཝཱན། ཧྲཱིཿཥྚཱྀཿབི་ཀྲྀ་ཏ་བཛྲ་ཧཱུྃ་ཀ་ར་ཧཱུྃ། ཨོཾ་བཛྲ་ཀཱི་ལི་ཀཱི་ལ་ཡ་ཛཿཧཱུྃ་བྃ་ཧོཿ །སརྦ་བིགྷྣཱན་བཛྲ་ཀཱི་ལི་ཀཱི་ལ་ཡ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄།
om lam hung lam tom bhayanen | mohang ghataya
bhagavan | hrih sri vikrita benza hungkara hung | om benza kili kilaya dza hung
bam ho | sarva bighanen benza kili kilaya hung pé
oṃ laṃ hūṃ laṃ stambhanaṃ mohaṃ
ghātaya bhagavān hrīḥ śrīḥ vikṛta vajra-hūṃkāra hūṃ | oṃ vajrakīli
kīlaya jaḥ hūṃ vaṃ hoḥ | sarva-vighnān vajrakīli kīlaya hūṃ phaṭ |
Những ác quỷ hãm hại chúng ta,
Những ác quỷ giày vò tâm trí chúng ta,
Và những ác quỷ có tên là như vậy và
như vậy
Đều bị tóm gọn, đánh gục và xiềng xích.
Chúng bị nhận diện và cô lập khỏi đồng bọn.
Bị triệu hồi từ nơi xa xôi, chúng phải phục tùng!
Chúng bị hạ bệ và chịu sự trừng phạt nghiêm khắc!
Giờ đây khi đã quy phục dưới quyền năng của chúng ta,
Chúng cúi đầu nghe lệnh và thề sẽ trung thành.
ཧཱུྃ་པ་ར་བིདྱཱ། ཙྪིནྡྷ་ཙྪིནྡྷ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། བིནྡྷ་བིནྡྷ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། གྲྀཧྞ་གྲྀཧྞ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། ཧ་ན་ཧ་ན་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། བྷནྡྷ་བྷནྡྷ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། ཏྲཱ་ཤ་ཡ་ཏྲཱ་ཤ་ཡ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། ཧ་ས་ཡ་ར་ཧ་ས་ཡ་ར་ཧྲཱིཿདཎྜ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། ཤཱི་གྷྲཾ་ཨཱ་ན་ཡ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། ཛྭ་ལཱ་པ་ཡ་ཛྭ་ལཱ་པ་ཡ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། ཨཱ་བེ་ཤ་ཡ་ཨཱ་བེ་ཤ་ཡ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། བིནྡྷ་ཡ་བིནྡྷ་ཡ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄།
hung paravidya tsindha tsindha hung pé | bindha
bindha hung pé | grihana grihana hung pé | bhenda bhenda hung pé | trashaya
trashaya hung pé | hasayara hasayara hrih danda hung pé | shighram anaya hung
pé | dzalapaya dzalapaya hung pé | abeshaya abeshaya hung pé | bindhaya
bindhaya hung pé
hūṃ paravidyā chindha chindha hūṃ phaṭ |
bindha bindha hūṃ phaṭ | gṛhna gṛhna hūṃ phaṭ | bandha bandha hūṃ phaṭ |
trāśaya trāśaya hūṃ phaṭ | hasayara hasayara hrīḥ danḍa hūṃ phaṭ | śīghram
ānaya hūṃ phaṭ | jvalāpaya jvalāpaya hūṃ phaṭ | āveśaya āveśaya hūṃ phaṭ |
bindhaya bindhaya hūṃ phaṭ
Hỡi các sứ giả, thuộc hạ và truyền ngôn,
Thời khắc thực hiện lời thề đã đến!
Hãy thi triển các pháp phẫn nộ phục ma như chúng ta mong muốn,
Và ban gia trì để mọi việc được thành tựu!
ཧ་ན་ཧ་ན་བཛྲ། ད་ཧ་ད་ཧ་བཛྲ། པ་ཙ་པ་ཙ་བཛྲ། མ་ཐཱ་མ་ཐཱ་བཛྲ། ཛྭ་ལ་ཛྭ་ལ་བཛྲ། སུ་རུ་སུ་རུ་བཛྲ། མུ་རུ་མུ་རུ་བཛྲ། ཀ་ཊ་ཀ་ཊ་ཡེ། ཛ་ཡེ་བི་ཛ་ཡེ། ཨ་ཛི་ཏེ་ཨ་པ་རཱ་ཛི་ཏེ། མ་ར་སེ་ནྱ་པྲ་མརྡ་ནི་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། །
hana hana benza | daha daha benza | patsa
patsa benza | mata mata benza | dzala dzala benza suru suru benza | muru muru
benza | katakatayé dzayé vidzayé adzité aparadzité maraséna pramardani hung pé
hana hana vajra | daha daha vajra | paca paca
vajra | matha matha vajra | jvala jvala vajra | suru suru vajra | muru muru
vajra | kaṭaṅkaṭe jaye vijaye ajite aparājite māra-sena-pramardani hūṃ phaṭ |
Những đại minh vương mang uy lực phẫn nộ,
Sẽ đập tan thành trăm mảnh vụn
Đầu của bất kỳ kẻ ác ôn nào
Dám vi phạm mật lệnh Kim Cang!
Hãy lắng nghe, hỡi tất cả kẻ cản trở và tà sư dẫn đường sai lạc,
Các ngươi tuyệt đối không được trái lệnh ta!
ཧཱུྃ་མ་མ་པ་ཤཱཾ་ཀུ་རུ། །
hung mama washam kuru
hūṃ mama vaśaṃ kuru
Hãy rời đi ngay, hỡi tất cả những kẻ độc ác và ngạo
mạn,
Bất kể các ngươi là thần thánh hay quỷ dữ!
Bất kỳ con quỷ nào dám tạo ra chướng ngại
Sẽ bị tước đoạt toàn bộ sức mạnh và quyền năng!
སརྦ་ཨཱ་ན་ཡ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄། ཏ་ཐཱ་ཡ་ཏ་ཐཱ་ཡ་ཧཱུྃ་ཕཊ྄།
sarva anaya hung pé | tataya tataya hung pé
sarvānaya hūṃ phaṭ | tathāya tathāya hūṃ phaṭ
Bất kỳ kẻ ác ôn nào dám làm trái lệnh ta
Sẽ bị chày Kim Cang rực lửa đập tan tành.
Trái tim chúng sẽ bị thiêu rụi bởi lửa Kim Cang
Cả thân xác lẫn tâm trí đều biến thành tro bụi.
Khi chúng bị nghiền nát bằng búa Kim Cang
Trong chiếc cối rực lửa của các Phật Mẫu phẫn nộ,
Thì ngay cả những vị thần quyền năng nhất cũng sẽ được giải thoát!
ཁ་ཏཾ་ཁ་ཏཾ་ཁ་ཏཾ། ཧཱུྃ་ཧཱུྃ་ཧཱུྃ། ཕཊ྄་ཕཊ྄་ཕཊ྄། །བཛྲ་ཡཀྵ་ཀྲོ་དྷ་ཁ་ཁ། ཁཱ་ཧི་ཁཱ་ཧི། ཧ་ཧ། ཧཱུྃ་ཧཱུྃ། ཕཊ྄་ཕཊ྄།
khatam khatam khatam | hung hung hung | pé pé
pé | benza yakshakrodha kha kha | khahi khahi | ha ha | hung hung | pé pé |
khataṃ khataṃ khataṃ hūṃ hūṃ hūṃ phaṭ phaṭ
phaṭ vajra-yakṣa-krodha kha kha khāhi khāhi ha ha hūṃ hūṃ phaṭ phaṭ |
Đó chính là
chân lý của pháp tánh (dharmatā)! Nguyện cho chúng con nhận được sự gia trì của
Mật Ngôn! Nguyện cho chúng con tích lũy được uy lực thông qua sự gia trì của
chư Phật! Nguyện cho chúng con mãi hướng tâm về tính như thị!
Hãy trì tụng chú kīlaya hai
mươi mốt biến! Sau lượt tụng thứ mười tám
của chú kīlaya, bạn sẽ chạm đến ranh giới của thiện và ác bên trong tâm khảm của
chính mình.
ཧཱུྃ་ཧཱུྃ་ཧཱུྃ། ཧོ་ཧོ་ཧོ། ཕཊ྄་ཕཊ྄་ཕཊ྄།
hung hung hung | ho ho ho | pé pé pé |
hūṃ hūṃ hūṃ | ho ho ho | phaṭ phaṭ phaṭ |
Đây là những gì
được trì tụng.
***
Một Chương trong Mật Tục Gốc Vajrakīla đã được dịch,
hiệu đính và hoàn thiện bởi học giả lừng danh Sakya Paṇḍita, dựa trên chính bản
chép tay cổ bằng tiếng Ấn Độ thuộc sở hữu cá nhân của đại sư Padmasambhava
(Liên Hoa Sinh) tại vùng Shang Sekshing thuộc học khu Yeru.
Mặc
dù một vài lotsāwa (dịch giả) như Gö và Chak
từng hoài nghi về truyền thống Mật Chú của thời kỳ Hậu dịch (Cựu Dịch / Cổ Mật),
nhưng đại sư Drokmi
nói rằng câu thần chú 'rulu' tám âm tiết
đã được khắc phía trên vòm cửa lối vào của Kim Cương Tòa,
và rằng ngài đã tận mắt nhìn thấy các mảnh bản văn của Śrī Heruka và Vajrakīla
trong bộ sưu tập kinh điển của một vài paṇḍita (học giả), mặc dù các vị này
tuyên bố không có giáo hướng thực hành cho các bản văn đó. Từ thực tế này, một
số học giả cho rằng các paṇḍita và hành giả thành tựu của thời kỳ sau rõ ràng
đã thực hành tinh túy của các mật tục thuộc thời kỳ Cựu dịch dưới hình thức các
bổn tôn (yidam) vô cùng bí mật.
Đặc biệt, đại sư Padmasambhava (Liên Hoa Sinh) đã trực
tiếp truyền trao các giáo hướng về Nhất
Đăng của Śrī Heruka
cho đại học giả xứ Kashmir là Śākyaśrī,
và các giáo huấn này đã được dịch bởi dịch giả Lotsāwa Rabchok Pal.
Ngoài ra, khi Jamgön Sakya Paṇḍita đang lưu trú tại tu viện Sekshing ở vùng
Shang, một vị yogi đã dâng tặng ngài một bản chép tay bằng tiếng Phạn. Ngay khi
nhìn thấy bản chép tay đó, Sakya Paṇḍita liền nhận ra rằng đây chắc chắn là một
chương trong mật tục gốc Vajrakīla từng thuộc sở hữu của chính bậc thầy tôn
kính Padmasambhava.
Do
đó, ngài liền bảo: “Thật là một hồng phúc hy hữu khi tìm thấy được một viên ngọc
như ý như thế này. Hãy cầm lấy bản chép tay này và đợi ở sườn đồi phía dưới
kia. Chúng ta sẽ chuẩn bị một lễ nghênh đón.” Sau đó, chính Sakya Paṇḍita đã chủ
trì một đại pháp hội, và cùng với những áng mây vật phẩm cúng dường, ngài đã
nghênh đón bản kinh trong một đại lễ long trọng. Tự tay ngài đã dịch bộ kinh
này, và những bản kinh từng gây tranh cãi của thời kỳ Cựu Dịch, gồm Śrī Heruka
và Vajrakīla, kể từ đó về sau đã trở nên không thể tranh cãi, tựa như mặt trời
và mặt trăng. Qua đó, Sakya Paṇḍita đã tạo ra những thiện duyên cát tường cho sự
hoằng truyền rộng khắp các diệu dụng giác ngộ của những bộ kinh này.
Phần lạc khoản (lời kết) này được thêm vào bởi Padma
Ösal Dongak Lingpa.
Nguyện cầu vạn sự kiết tường! (Sarvadā kalyāṇa bhavatu!)
Oṃ svasti! (Nguyện mọi điều cát tường!)
Chương này thuộc về mật tục gốc vương quyền, chứa đựng tinh túy cốt tủy
Từ một trăm ngàn chương của bộ mật tục
Diệu Trí tối thượng về Vajrakīla (Kim Cương Phộ Ba),
Bộ kinh mà bậc Sakya Paṇḍita vĩ đại đã dịch thuật một
cách xuất sắc,
Đang tỏa rạng như ánh mặt trời đến khắp
chốn học giả và hành giả của Ấn Độ và Tây Tạng.
Nhờ công đức thù thắng từ việc ấn tống
bản văn này,
Nguyện cho loài ma quân thù nghịch phá
hoại giáo pháp đều bị tiêu trừ!
Nguyện cho các truyền thống giảng kinh
và thành tựu chứng ngộ luôn hưng thịnh!
Nguyện cho chúng con đều chứng đạt quả
vị Tứ Thân!
Sarvadā maṅgalaṃ! (Nguyện khắp thảy cát
tường!)
| Translated by Samye
Translations (Stefan
Mang and Lowell
Cook),
2021.
Source
'Jam dbyangs chos kyi blo gros. "rdo rje phur pa
rtsa ba’i rgyud kyi dum bu" in ’Jam dbyangs chos kyi blo gros kyi
gsung ’bum. 12 vols. Bir: Khyentse Labrang, 2012. W1KG12986. Vol. 5:
311–320
Version: 1.4-20240624
https://www.lotsawahouse.org/words-of-the-buddha/vajrakila-root-tantra-section