Nguyên tác: The ‘Chinese’ Practice of Averting Periodic Obstacles(1)
Từ the Words of the Buddha
Việt dịch: Quảng Cơ
Biên tập: Tuệ Uyển
***
***
Đảnh lễ Đức Tôn Quý Văn Thù Sư Lợi.
Đây là “Pháp Hóa Giải Những
Chướng Ngại Theo Chu Kỳ.”
Đảnh lễ tất cả các bậc Thánh.
Nguyện các bậc trí giả hộ trì cho chúng con.
Đảnh lễ tất cả các bậc tôn quý.
Nguyện các chư thiên trên cõi trời bảo hộ cho chúng con.
Đảnh lễ các vị trời ở cõi Phạm
Thiên.
Đối với tất cả những ai nắm quyền lực trong ba cõi hiện hữu,
chúng con xin đảnh lễ và dâng cúng.
Mọi ngày đều là ngày cát tường.
Mọi chòm sao đều tốt lành.
Tất cả chư Phật đều có thần lực lớn lao.
Nhờ năng lực của những lời chân thật này,
nguyện cho chúng con luôn được an vui và hạnh phúc.(2)
om vagishvari mum | om mani pemé hung | om
badzrapani hung
oṃ
vāgīśvari muṃ | oṃ maṇi-padme hūṃ | oṃ vajra-pāṇi hūṃ |
om mahe pel barma yé soha | om mahakali
motayé soha | om akani nikani abiya mandale soha
oṃ
mahe lady ablaze with glory ye
svāhā | oṃ mahākāli moṭayé svāhā | oṃ akani nikani abhiya maṇḍale svāhā |
om sindu sung shik | om duduna sung shik | om
dardu sung shik | om tsuti sung shik | om duma sung shik | om prati sung shik |
om suda dantri sung shik | om natsen sung shik | om sulakha sung shik | om
kalatri sung shik |
om tredu shedu sung shik | om khati sung shik
| om thar thar sung shik | om mapa shayé sung shik | om mara sung shik | om
marik sung shik | om mati sung shik | om tane sung shik | om bhata sung shik |
si sum gön gyi gyu | pi pi lingga ga jé la gi
| trochu pen semchen mé né drub shik
Mọi điều lành hay dữ, cát tường hay bất tường, đều thuộc
lĩnh vực chiêm tinh.
Nguyện chư thiên thần hộ trì và che chở cho chúng con!(3)
om traktu treyé soha | om tre’u dok | om trak
raksha dok | om mamakita dok | om masuraya dok |
om a tsandrayé soha | om pupartayé soha | om
priti shati soha | om mama ngota ngota yé soha | om mama ram ram yé soha | om
mama kara kara yé soha | om mama char chur yar yer soha | om mama su su tam tam
yé soha |
om yam yam sa la ge re du yé te khu che pé |
shi shi yang du maha ram ram ge ra ca sa pé | ghadha sengki shiva düna ma sa du
yé ma ra da ke khang de du | ba ro si ma du hri | nakmo chem kham du ah ah ma
da pe rim | treng du ma ah ra khyer nay u | ah hung khyé sha na ma ma ho | a pa
sa ra sa raksha hung | om ma raksha | ma ra hung hung bharaya dha ma ma yé |
dha ke tsa ra ya pé
dak la jungwa ngapö dra shé jom shing yongsu
kyob
Xin hãy hàng phục những hiểm họa do năm yếu tố (ngũ đại)
gây ra và luôn bảo hộ cho chúng con!
om agani dhara shama raya saching matra kreya
naya pé | nakpo shighu taya | mataya mel mel shi shi soha | ayur yute akur
shihale | sasutri pé | om om hung ke ram te pé | dhadha nama sara masaté | daha
nana hung hung shi shim el mel nakpo shi | purhé niha hana soha | shidha lama
dusé pé | me ah | raksha sima duyé | nakpo shisa mayé ah na pé | guma guté
nakpo shi |
om hung sarva raksha hung | dhadha nadha ho |
mehé maho raksha bé | shi shi dül dül saha lhen | om namo buddhaya | namo
dharmaya | nama sangaya | ah nen té | tedyata | aka rana sé | sabha sapra
dharma nisa | sarva tatha | om shodha bibusha | bimalé tsalé | rulu rulu |
bishata | menta | om lam mum | sara dzayé soha | om traya mig tiryé soha | om
tramalé soha | om tram bhela rajayé soha | om kham nyer rayé soha
Vì chúng con, gia đình và bằng
hữu của chúng con:
Nguyện cho mọi điều bất hạnh đều chấm dứt,
Cũng như khi một đại kiếp bị thiêu rụi bởi ngọn lửa tận thế,
Và mọi thứ lập tức trở nên cát tường.
Nguyện công đức của chúng con tăng trưởng như trăng đang dần tròn.
Vì các vị thí chủ, ân nhân của chúng con, cùng gia
đình và bằng hữu của họ:
Nguyện ngăn trừ những rối loạn do vận mệnh của yếu tố người mẹ gây ra.(4)
Nguyện ngăn trừ những rối loạn do vận mệnh của yếu tố người con gây ra.
Nguyện ngăn chặn các loài Dạ-xoa cướp đoạt thọ mạng của cha mẹ chúng con.”
Nguyện ngăn chặn các La-sát nữ giả dạng làm người.
Nguyện ngăn chặn các La-sát nữ săn bắt nai và lừa hoang.(5)
Nguyện ngăn chặn sự đảo ngược của vận mệnh và phúc phần của chúng con.
Nguyện ngăn chặn sự suy thoái của thân vi tế của chúng con.
Nguyện ngăn chặn sự suy giảm uy thế, nguồn sinh dưỡng
và đất đai của chúng con.
Nguyện ngăn chặn lá cờ chiến thắng(6) của vận may
không bị hạ xuống.
Nguyện ngăn chặn sinh lực của chúng con bị tiêu tán.
Nguyện ngăn chặn lớp áo của các yếu tố (ngũ đại) của chúng con bị xé rời.(7)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do các chướng ngại
cá nhân gây ra.(8)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do ba dấu hiệu tương hợp gây ra.(9)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do phương vị ‘cách thứ bảy’ gây ra.(10)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do các thế lực nghịch duyên gây ra.(11)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do phương vị đối
nghịch cách bốn gây ra.(12)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do các phương hướng bất tường gây ra.(13)
Nguyện ngăn trừ ‘ảnh hưởng làm đứt đoạn của ma quỷ’.(14)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do ‘năm loài ma’ gây ra.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do ‘hình phạt thân
xác’ gây ra.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do các chòm sao bất tường gây ra.(15)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do các cấu hình bất tường gây ra.(16)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do những sự kết hợp chết chóc gây ra.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do tai họa gây ra.(17)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do các giờ xấu gây ra.(18)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn phát sinh từ khổ đau.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn phát sinh từ bốn năm ‘sắt’.(19)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn phát sinh từ tám năm ‘lửa’.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn phát sinh từ vận rủi.”
Vì
chúng con, gia đình và bằng hữu của chúng con:
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do các linh thức tổ
tiên phẫn nộ gây ra.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn phát sinh từ những năm chướng ngại.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn phát sinh từ những tháng chướng ngại.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn phát sinh từ những ngày chướng ngại.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn phát sinh từ những thức ăn gây chướng ngại.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn phát sinh từ những giờ gây chướng ngại.”
Nguyện
ngăn trừ những nhiễu loạn do các loài ma tạo chướng ngại gây ra.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do các hành tinh và ngôi sao gây ra.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do mặt trời gây ra.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do mặt trăng gây ra.
Nguyện
ngăn chặn để chúng con không gặp phải ‘chướng ngại mang dấu hiệu suy tàn’.(20)
Nguyện ngăn chặn để chúng con không gặp phải chướng ngại mang dấu hiệu suy tàn của yếu tố sinh lực.(21)
Nguyện ngăn chặn để chúng con không gặp phải chướng ngại mang dấu hiệu suy tàn của yếu tố thân thể.
Nguyện ngăn chặn để chúng con không gặp phải chướng ngại mang dấu hiệu suy tàn của yếu tố vận mệnh.
Nguyện
ngăn chặn để chúng con không gặp phải chướng ngại mang dấu hiệu suy tàn của yếu tố vận may.
Nguyện ngăn chặn để chúng con không gặp phải những chướng ngại mang dấu hiệu bệnh
tật.
Nguyện ngăn chặn để chúng con không gặp phải những chướng ngại mang dấu hiệu tử
vong.
Nguyện
hóa giải phương diện thù nghịch của yếu tố sinh lực.(22)
Nguyện hóa giải phương diện thù nghịch của yếu tố vận may.
Nguyện hóa giải phương diện thù nghịch của yếu tố thân thể.
Nguyện hóa giải phương diện thù nghịch của yếu tố vận mệnh.
Nguyện
hóa giải các phương diện thù nghịch của tất cả các yếu tố.
Nguyện hóa giải phương diện thù nghịch của năm.
Nguyện hóa giải phương diện thù nghịch của tháng.
Nguyện hóa giải phương diện thù nghịch của ngày.
Nguyện hóa giải phương diện thù nghịch của giờ
Nguyện
ngăn trừ những nhiễu loạn do các hy vọng và dục vọng của chúng con gây ra.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do cái lớn ngăn trở cái nhỏ.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do dân chúng ngăn trở người lãnh đạo của họ.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do người lãnh đạo ngăn trở dân chúng của họ.
Nguyện
ngăn trừ những nhiễu loạn do con trai ngăn trở cha của mình.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do cha ngăn trở con trai của mình.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do vợ ngăn trở chồng của mình.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do chồng ngăn trở vợ của mình.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do con gái ngăn trở
mẹ của mình.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do mẹ ngăn trở con gái của mình.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do chị em gái ngăn trở anh em trai của mình.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do anh em trai ngăn trở chị em gái của mình.
Vì
chúng con, gia đình và bằng hữu của chúng con:
Nguyện ngăn trừ ‘những loài ma bắn tên’ giữa hai quẻ Ly và Khôn.(23)
Nguyện ngăn trừ sự ‘ràng buộc, vướng mắc’ giữa chúng con với nhau.(24)
Nguyện ngăn trừ sự ‘xung đột của gươm giáo và cọc nhọn’ giữa quẻ Dva và quẻ Zin.(25)
Nguyện
ngăn trừ sự ‘giao cắt của những ngọn thương đen’ giữa hai quẻ Ging và Zin.(26)
Nguyện ngăn chặn để chúng con không gặp phải những chướng ngại ‘bội số của
chín’ thuộc tám quẻ.(27)
Nguyện ngăn chặn để chúng con không gặp phải những chướng ngại ‘bội số của
chín’ thuộc chín ô số.
Nguyện ngăn chặn để chúng con không gặp phải bất kỳ chướng ngại ‘bội số của
chín’ nào.
Nguyện
ngăn chặn để những người lớn tuổi không gặp phải các chướng ngại ‘bội số của
chín’.
Nguyện ngăn chặn để những người trẻ tuổi không gặp phải các chướng ngại ‘bội số
của chín’.
Nguyện ngăn chặn để phụ nữ không gặp phải các chướng ngại ‘bội số của chín’.
Nguyện ngăn chặn để nam giới không gặp phải các chướng ngại ‘bội số của chín’.
Nguyện
ngăn chặn để chúng con không gặp phải các chướng ngại ‘bội số của chín’ trùng với
dấu hiệu suy tàn.(28)
Nguyện
hóa giải tám mươi mốt đại nạn
cho đàn ông lớn tuổi.(29)
Nguyện hóa giải ba mươi bảy đại nạn
cho đàn ông trẻ hơn.
Nguyện hóa giải chín đại nạn cho
các bé trai.
Nguyện hóa giải sáu mươi mốt đại nạn
cho phụ nữ lớn tuổi.
Nguyện hóa giải bốn mươi chín đại nạn
cho phụ nữ trẻ hơn.
Nguyện hóa giải hai mươi lăm đại nạn
cho các bé gái.
Nguyện ngăn ngừa những chướng ngại phát sinh từ sự gặp
gỡ giữa mệnh Thổ và nam tuổi Rồng Hỏa.(30)
Nguyện ngăn ngừa những chướng
ngại phát sinh từ sự gặp gỡ giữa mệnh
Thủy và nam tuổi Rồng Hỏa.
Nguyện ngăn ngừa những chướng
ngại phát sinh từ sự gặp gỡ giữa mệnh
Kim và nữ tuổi Trâu Thủy.(31)
Nguyện ngăn ngừa những chướng
ngại phát sinh từ sự gặp gỡ giữa mệnh Mộc
và mệnh Kim với nữ tuổi Mùi Hỏa.
Nguyện ngăn ngừa những chướng ngại phát sinh từ sự gặp
gỡ giữa quẻ Đoài (dva trigram)
và tuổi Tuất mệnh Thổ.
Nguyện ngăn ngừa những chướng ngại phát sinh từ sự gặp
gỡ giữa quẻ Khảm (kham trigram)
và nữ tuổi Mùi mệnh Hỏa.
Nguyện ngăn ngừa tai họa gọi là “kiếm phá môn” (xông cửa bằng gươm) đối
với nữ tuổi Sửu mệnh Thổ.
Nguyện ngăn ngừa những chướng ngại phát sinh từ sự gặp
gỡ giữa quẻ Khôn (khon trigram)
và nam tuổi Thìn mệnh Kim.
Nguyện ngăn ngừa những chướng ngại phát sinh từ sự gặp
gỡ giữa quẻ Cấn (gin trigram) và
nam tuổi Tuất mệnh Kim.
Nguyện ngăn ngừa những chướng ngại phát sinh từ sự gặp
gỡ giữa quẻ Tốn (zon trigram) và
nữ tuổi Mùi mệnh Kim.
Nguyện ngăn ngừa tai họa “ma quỷ từ trời giáng xuống” khi bội số của chín trùng hợp với quẻ Ly (li trigram) và nam
tuổi Tuất mệnh Thủy.(32)
Nguyện ngăn ngừa “điên loạn và thù nghịch” khi bội số của chín trùng hợp với quẻ Tốn (zon trigram) và nữ
tuổi Sửu mệnh Thủy.
Nguyện ngăn ngừa tai họa “ma quỷ từ trời giáng xuống” khi bội số của chín trùng hợp với quẻ Ly (li trigram) và nam
tuổi Thìn mệnh Mộc.
Nguyện ngăn ngừa điềm xấu “vòng cổ ngọc lam bị đứt” khi bội số của chín trùng hợp với quẻ Khảm (kham trigram) và tuổi
Sửu mệnh Hỏa.
Nguyện ngăn ngừa điềm xấu “bội ước và con cái chết yểu” khi bội số của chín trùng hợp với quẻ Càn (khen trigram) và nam
tuổi Tuất mệnh Thổ.
Nguyện ngăn ngừa tai họa “dòng họ bên mẹ bị đoạn tuyệt” khi bội số của chín trùng hợp với quẻ Đoài (dva trigram) và nữ
tuổi Mùi mệnh Thổ.
Nguyện ngăn ngừa điềm
xấu “sói cái gây oán hận” khi bội số của chín trùng hợp với quẻ Khôn (khon trigram) và nam tuổi Tuất mệnh Kim.
Nguyện ngăn ngừa tai
họa “gia chủ bị ngã xuống vách núi”
khi bội số của chín trùng hợp
với quẻ Ly (li trigram) và nữ tuổi Sửu mệnh Kim.
Nguyện ngăn ngừa tai
họa “bệnh tật đột ngột phát sinh”
khi bội số của chín trùng hợp
với quẻ Tốn (zon trigram) và nam tuổi Thìn mệnh Thủy.
Nguyện ngăn ngừa tai
họa “nữ gia chủ tử vong do tai nạn dao
kéo” khi bội số của chín
trùng hợp với quẻ Chấn (zin trigram)
và nữ tuổi Mùi mệnh Thủy.
Nguyện ngăn ngừa “sự đứt đoạn dòng họ do đứa trẻ rơi xuống đất” khi bội số của chín trùng với quẻ
Cấn (gin trigram) và dấu hiệu
Chó Mộc (nam). Nguyện ngăn
ngừa “góa bụa” khi bội số của chín trùng với quẻ
Khảm (kham trigram) và dấu hiệu
Trâu Mộc (nữ).
Nguyện ngăn ngừa
trẻ em bị tổn hại bởi bội số đầu tiên
của chín — “bị áp đảo bởi tai
ương.”
Nguyện ngăn ngừa
trẻ em bị tổn hại bởi bội số thứ hai của
chín (mười tám) — “sự xuất hiện
từ tử cung tăm tối.
Nguyện ngăn ngừa
trẻ em bị tổn hại bởi bội số thứ ba của
chín (hai mươi bảy) — “trao ra
vũ khí, xác chết và tiền bạc.”
Nguyện ngăn ngừa
trẻ em bị tổn hại bởi bội số thứ tư của
chín (ba mươi sáu) — “cướp phá
nơi ở của vị chúa.”
Nguyện ngăn ngừa
trẻ em bị tổn hại bởi bội số thứ năm
của chín (bốn mươi lăm) — “thần
chủ Ngazor.”(33)
Nguyện ngăn ngừa
trẻ em bị tổn hại bởi bội số thứ sáu
của chín (năm mươi bốn) — “tiếng
gầm của bổn tôn hộ vệ
người cha.
Nguyện ngăn ngừa
trẻ em bị tổn hại bởi bội số thứ bảy
của chín (sáu mươi ba) — “chết
bởi dao và làm rung cánh cổng nghĩa địa.”
Nguyện ngăn ngừa
trẻ em bị tổn hại bởi bội số thứ tám
của chín (bảy mươi hai) — “ít
yêu thương và nhiều giận dữ.”
Nguyện ngăn ngừa
trẻ em bị tổn hại bởi bội số thứ chín
của chín (tám mươi mốt) — “người
tù rời khỏi ngôi nhà.
Đối với
chúng ta, gia đình và bạn bè của chúng ta:
Nguyện
hóa giải chướng ngại bội số của chín — “cư trú trong nghĩa địa.”
Nguyện
hóa giải chướng ngại bội số của chín — “sự va chạm của các cọc.(34)
Nguyện
hóa giải chướng ngại bội số của chín — “sự vướng mắc / ràng buộc.(35)
Nguyện
hóa giải chướng ngại bội số của chín — “cái chết bởi dao.”
Nguyện
hóa giải chướng ngại Hỏa bội số của chín — “các bệnh truyền nhiễm và bệnh có sẵn
từ trước.
Nguyện
hóa giải chướng ngại Mộc bội số của chín — “những kẻ yểm bùa nguyên sơ xuất hiện
đột ngột.(36)
Nguyện
hóa giải chướng ngại Thủy bội số của chín — “sự xuất hiện của các bệnh dữ dội do
nước.
Nguyện
hóa giải chướng ngại Thổ bội số của chín — “căn bệnh gây khó chịu / bất an.”
Nguyện
hóa giải chướng ngại Không (không gian) bội số của chín — “sự bước vào nghĩa địa.”
Nguyện
hóa giải chướng ngại bội số của chín — “cánh cổng của các duyên / điều kiện.”
Nguyện
hóa giải các vị thần buôn bán con người khỏi việc bán con người.
Nguyện ngăn ngừa
các loài quỷ thu mua con người khỏi
việc mua con người.
Nguyện ngăn ngừa
thân thể bị đóng/cắm vào cọc.
Nguyện ngăn ngừa
cây sinh mệnh bị chặt hạ.
Nguyện ngăn ngừa
hàng rào của số mệnh bị phá hủy.
Nguyện ngăn ngừa
lá cờ chiến thắng của vận may bị xé
xuống.
Nguyện ngăn ngừa
việc
bố trí ngai vàng của vua trong năm [khi chưa tới thời điểm].
Nguyện ngăn ngừa các
quan đại thần của tháng họp bàn triều chính [trong thời gian xấu].
Nguyện ngăn ngừa binh
lính của ngày ra trận chiến đấu [khi thời cơ không thuận lợi].
Nguyện ngăn ngừa
việc chế tạo vũ khí của giờ [xấu].
Nguyện ngăn ngừa sự
suy yếu của các quẻ bát quái.
Nguyện ngăn ngừa các
thành phần của chúng ta bị lũ la sát quỷ nuốt
chửng.
Nguyện ngăn ngừa sự
giáng xuống của những ác quỷ gây tai họa.
Nguyện ngăn ngừa
trăm cái miệng lên tiếng nói.
Nguyện ngăn ngừa ngàn
con mắt dòm ngó.
Nguyện ngăn ngừa chúng
ta bị kẻ thù căm ghét bắt làm nô lệ.
Nguyện ngăn ngừa chúng
ta bị chính bạn bè thân thiết làm lộ ra.
Nguyện ngăn ngừa
việc dời những tảng đá lớn khỏi ngọn núi trắng đầy nắng.
Nguyện ngăn ngừa việc
chặt hạ cây cối trong khu rừng đen tối.
Nguyện ngăn ngừa sự
suy giảm quyền lực của các vị cai trị, lãnh chúa và nhà vua.(38)
Nguyện ngăn ngừa việc
dọn bỏ nơi cư trú của vị thầy tâm linh.
Nguyện ngăn ngừa
giới luật tu viện bị suy đồi.
Nguyện ngăn ngừa các
thầy thuốc chẩn đoán sai lầm.
Nguyện ngăn ngừa những
tính toán chiêm tinh sai lệch.
Nguyện ngăn ngừa việc
dọn bỏ các điện thờ dành cho Shenrab.(39)
Nguyện ngăn ngừa
chim đại bàng cánh vàng bằng
pha lê ở tầng trời thứ chín vỗ cánh.(40)
Nguyện ngăn ngừa con
heo nghĩa địa màu đen ở tầng địa ngục thứ chín khịt mũi.
Nguyện ngăn ngừa con
bò đực bằng đồng mài sừng.
Nguyện ngăn ngừa kẻ
thù tấn công chúng ta từ trên cao.
Nguyện ngăn ngừa các ác quỷ si của quá khứ đột ngột xuất hiện.
Nguyện ngăn ngừa sự
mở ra của những bãi tha ma đáng sợ.
Nguyện ngăn ngừa sự
xuất hiện của ba trăm sáu mươi phù thủy nguyên thủy mê hoặc.
Nguyện ngăn ngừa
tám mươi mốt tai nạn.
Nguyện ngăn ngừa ba
trăm nghìn loại tà ma.
Nguyện ngăn ngừa
các ác quỷ si tấn công con người và gia súc của họ.
Nguyện ngăn ngừa các
ác quỷ si biến hàng xóm của chúng ta thành kẻ thù.
Nguyện ngăn ngừa chiến
tranh phát sinh ở bất kỳ phương hướng nào.
Nguyện hóa giải các vị thần và ác quỷ thù địch của thời kỳ đen tối (Kaliyuga).
Nguyện hóa giải những
điềm xấu trong giấc mơ.
Nguyện hóa giải hắc
thuật, pháp thuật, lời nguyền và phù thủy.
Nguyện hóa giải những
lời thề bị phá vỡ, các đồ hình tà ác và bùa chú độc hại.
Nhờ vậy làm lắng dịu mọi tai ương,
không trừ điều nào.
“Đây
là phần kết của Đà-la-ni mang tên Pháp
‘Trung Hoa’ Hóa Giải Chướng Ngại Tinh Tú, do Bồ Tát Văn Thù Sư Lợi tuyên
thuyết.” Dấu
ngoặc kép ‘Chinese’ thường được
các học giả dùng vì:
- thuật ngữ gốc trong tiếng
Tây Tạng chỉ “phong cách Trung Hoa”
- nhưng không chắc hoàn toàn xuất phát trực tiếp từ
Trung Quốc
- có thể là sự pha trộn giữa Phật giáo, Đạo giáo, chiêm
tinh và pháp thuật dân gian. Do đó họ đặt ngoặc kép để chỉ đây là “được gọi là Trung Hoa”.
| Samye
Translations (trans. Stefan
Mang,
ed. Libby Hogg), 2022.
Primary source:
“rgya nag skag bzlog.” In gzungs bsdus, vol.
2. Ding ri ba chos rgyan, 1947. (BDRC MW1KG12113_D14CCD) pp. 468–77.
Secondary source:
Gyurme Dorje. 2001. Tibetan Elemental Divination
Paintings: Illuminated Manuscript from the White Beryl of Sangs-rgyas
rGya-mtsho with the Moonbeams treatise of Lo-chen Dharmasri. University of
Washington Press. (BDRC W1KG6061. Available online at archive.org.)
Version: 1.2-20250416
Phụ thích:
Dưới
đây là bản dịch tiếng Việt đầy đủ
của các chú thích (1–41):
1. Văn
bản hiện tại chứa nhiều thuật ngữ và dẫn chiếu chỉ được dùng trong chiêm tinh học Tây Tạng (nag rtsis).
Để cung cấp bối cảnh cho các thuật ngữ và dẫn chiếu này cho độc giả quan tâm, bản
dịch của chúng tôi theo thuật ngữ tiếng
Anh do Gyurme Dorje (sau đây
viết tắt là GD) sử dụng trong cuốn
Tibetan Elemental Divination Paintings.
Trong ấn phẩm này, Gyurme Dorje khảo sát các thực hành bói toán theo ngũ hành (‘byung
rtsis) như được mô tả trong tác phẩm The White Beryl, do Sangyé
Gyatso (1653–1705), nhiếp chính của Fifth Dalai Lama, biên soạn.
Mặc dù bản in của cuốn sách vẫn còn được bán, độc giả
cũng có thể tìm thấy bản PDF trực tuyến
tại archive.org. Giải thích cho nhiều thuật ngữ chính trong bản dịch này
có thể tìm thấy qua mục lục và bảng thuật
ngữ của cuốn sách. Để thảo luận về nguồn gốc của chiêm tinh học và sự truyền bá của nó vào Tây Tạng,
xem: GD, tr. 11 trở đi.
2. Thần
chú sau đây chứa cả từ và âm tiết tiếng
Phạn (Sanskrit) và tiếng Tây Tạng. Chúng tôi đã cung cấp bản dịch và dấu phiên âm Sanskrit khi
có thể.
3. Đọc
Tib. gzugs thành Tib. gtsug. Để thảo luận về thuật
ngữ Tây Tạng gtsug lag, được dịch
ở đây là chiêm tinh học, xem:
GD, tr. 17.
4. Mặc
dù được gọi là “yếu tố hoặc khía cạnh
may mắn” (klungs), trong một số hoàn cảnh và khi kết hợp với các
yếu tố khác, khía cạnh may mắn này có
thể gây ảnh hưởng tiêu cực (xem GD, tr. 248 và 349).
5. Hươu và lừa hoang được xem là những
loài động vật đặc biệt được một số vị thần ưu ái.
6. Lungta (klung rta) được dịch ở
đây là “vận may” thay vì cách dịch
quen thuộc “ngựa gió” (wind-horse).
7. Tức
là các yếu tố (khams) cấu thành thân thể
vật lý của chúng ta.
8.
Theo GD, các chướng ngại cá nhân hoặc tự
nhiên (rang skeg) “xảy ra khi con giáp của năm sinh của một người trùng với năm hiện tại” (GD,
tr. 229).
9.
Theo GD, những xáo trộn do ba dấu hiệu
tương hợp (thun gsum) “xảy ra khi một người có cùng yếu tố vận may với năm hiện tại” (GD, tr. 231).
10.
Theo GD, khía cạnh cách bảy (bdun
zur) là “năm con giáp thứ bảy,
tính tiến hoặc lùi từ con giáp năm sinh
hoặc năm chướng ngại của người đó” (GD, tr. 219–231 & 419).
11. Các thế lực thù địch (dgra ngan)
ở đây cũng có thể chỉ những mối quan hệ
“kẻ thù” trong chiêm tinh, có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến cá nhân.
Xem sơ đồ các mối quan hệ này ở GD, tr. 181.
12.
Theo GD, khía cạnh đối nghịch cách bốn
là việc “tính con giáp cách bốn,
tiến hoặc lùi từ năm hiện tại” (GD, tr. 415 & 428).
13.
Trong các phép tính chiêm tinh, một số
phương hướng được xem là không cát tường (xem GD, tr. 128).
14. “Ảnh hưởng chặt đứt của ma quỷ” (bdud
gcod), “năm con quỷ” (‘dre
lnga), và “hình phạt thân thể”
(lus chad) là tên của ba loại
quan hệ chiêm tinh bất lợi. Xem GD, tr. 107–108.
15. Trên bầu trời.
16. Trên bề mặt trái đất.
17. GD
nhắc đến bốn hoặc năm tai họa (phung
gyod) có thể ảnh hưởng đến một cá nhân trong những giai đoạn không cát tường (GD, tr. 188 & 228).
18. Điều
này đặc biệt chỉ các thần chủ linh hồn
của đất (sa bdag) liên quan đến các giờ (GD, tr. 120 & 135–137).
19. Xem
GD, tr. 345–348.
20. Bằng
nhiều phương pháp chiêm tinh khác nhau, người ta tính “dấu hiệu mộ” (dur mig). Chúng chỉ một khoảng thời gian có thể không cát tường hoặc nguy hiểm đối với
cá nhân liên quan. Xem GD 2008, tr. 115–117 & 420.
21. Để
giải thích bốn yếu tố của sinh lực (srog),
thân thể (lus), vận mệnh/quyền lực (dbang thang) và vận may (klung rta),
xem GD 2008, tr. 68 trở đi và bảng thuật ngữ.
22. Để
tham khảo các “khía cạnh kẻ thù”
(dgra), xem GD, tr. 181–183.
23. Ở
đây đề cập đến nhiều tổ hợp không cát
tường của các quẻ bát quái (spar kha). Mỗi kết quả có một tên riêng. Xem giải thích về tám quẻ (spar kha brgyad) trong
GD, tr. 46 trở đi & 420.
24. GD
nhắc đến hai kết quả được ông dịch
là “felt wrapping” (cuộn vải nỉ),
viết phying thums gril thay vì phying dum gril (GD, tr. 233). Kết quả
này cũng có thể xảy ra khi một số quẻ
giữa các thành viên gia đình trùng nhau.
25. Vì
hai quẻ liên quan đến ngũ hành kim và mộc,
vũ khí được nhắc tới có vẻ biểu
thị tổ hợp bất lợi này. GD dịch
kết quả này là “piercing of the dagger”
(gri phur ‘debs) (GD, tr. 233).
26. GD
nhắc đến kết quả này khi quẻ khon và
kham kết hợp (GD, tr. 233).
27. Các giai đoạn chướng ngại, chủ yếu là các năm, được tính theo bội số của chín (dgu mig). Điểm
bắt đầu của phép tính này phụ thuộc vào nhiều
yếu tố chiêm tinh khác nhau (GD, tr. 417).
28. Các giai đoạn bội số của chín trùng với dấu
hiệu mộ đặc biệt nguy hiểm.
29. Đọc
Tib. chags che ba thành Tib. chag che ba. Một người có thể dễ gặp một số loại tai họa hơn tùy theo tuổi
và giới tính.
30. Dựa
trên loại thể chất bẩm sinh (rus
khams) của một người, một số năm có
thể mang đến nhiều chướng ngại hơn (GD, tr. 64–65).
31. Tạm
dịch cho ‘u ‘dus mo bshang. Đọc bshang thành gshang, tức kim (sắt).
Theo bảng của GD (tr. 65), năm Sửu đặc
biệt nguy hiểm đối với người có thể chất thuộc hành kim.
32. Bội số của chín trùng với một trong các quẻ và con giáp sau có
thể gây ra nhiều chướng ngại tinh thần
và thể chất, chẳng hạn giảm tuổi
thọ. Mỗi tổ hợp bất lợi có một
tên riêng mô tả kết quả của nó theo nghĩa đen hoặc ẩn dụ. Xem GD, tr.
249 trở đi.
33. Thần linh phong thủy của đất (sa
bdag) (GD 2008, tr. 418).
34. Có
thể giống với kết quả “đâm xuyên bằng
dao găm” (gri phur ‘debs) (xem GD, tr. 233).
35. Xem
chú thích 24.
36. Để
biết về những phù thủy nguyên thủy
(ye ‘brog), xem GD 2008, tr. 404.
37. Đây
lại là bốn yếu tố: thân thể, sinh lực,
vận mệnh và vận may.
38. Đây
là lối chơi chữ giữa “ánh nắng” và
“bóng râm” (gdags srib), đồng thời cũng là tên của một biểu đồ dùng trong chiêm tinh
(GD, tr. 233).
39. Tönpa Shenrab Miwoche (gshen rab)
là tổ sư của truyền thống Bön.
40.
Theo truyền thống Bön, trời có chín tầng
và đất có chín lớp dưới lòng đất.
41. Ba trăm sáu mươi phù thủy nguyên thủy
tương ứng với 360 ngày của năm âm lịch
(GD 2008, tr. 404).
https://www.lotsawahouse.org/words-of-the-buddha/averting-periodic-obstacles

