Thứ Ba, 10 tháng 3, 2026

PHƯƠNG PHÁP VƯỢT QUA CÁC CHƯỚNG NGẠI THEO CHU KỲ TỪ LỜI PHẬT

Nguyên tác: The ‘Chinese’ Practice of Averting Periodic Obstacles(1)
Từ the Words of the Buddha
Việt dịch: Quảng Cơ
Biên tập: Tuệ Uyển

***



***

Đảnh lễ Đức Tôn Quý Văn Thù Sư Lợi.

Đây là “Pháp Hóa Giải Những Chướng Ngại Theo Chu Kỳ.”

Đảnh lễ tất cả các bậc Thánh.
Nguyện các bậc trí giả hộ trì cho chúng con.

Đảnh lễ tất cả các bậc tôn quý.
Nguyện các chư thiên trên cõi trời bảo hộ cho chúng con.

Đảnh lễ các vị trời ở cõi Phạm Thiên.
Đối với tất cả những ai nắm quyền lực trong ba cõi hiện hữu,
chúng con xin đảnh lễ và dâng cúng.

Mọi ngày đều là ngày cát tường.
Mọi chòm sao đều tốt lành.

Tất cả chư Phật đều có thần lực lớn lao.
Nhờ năng lực của những lời chân thật này,
nguyện cho chúng con luôn được an vui và hạnh phúc.
(2)

om vagishvari mum | om mani pemé hung | om badzrapani hung

oṃ vāgīśvari muṃ | oṃ maṇi-padme hūṃ | oṃ vajra-pāṇi hūṃ |

om mahe pel barma yé soha | om mahakali motayé soha | om akani nikani abiya mandale soha

oṃ mahe lady ablaze with glory ye svāhā | oṃ mahākāli moṭayé svāhā | oṃ akani nikani abhiya maṇḍale svāhā |

om sindu sung shik | om duduna sung shik | om dardu sung shik | om tsuti sung shik | om duma sung shik | om prati sung shik | om suda dantri sung shik | om natsen sung shik | om sulakha sung shik | om kalatri sung shik |

om tredu shedu sung shik | om khati sung shik | om thar thar sung shik | om mapa shayé sung shik | om mara sung shik | om marik sung shik | om mati sung shik | om tane sung shik | om bhata sung shik |

si sum gön gyi gyu | pi pi lingga ga jé la gi | trochu pen semchen mé né drub shik

Mọi điều lành hay dữ, cát tường hay bất tường, đều thuộc lĩnh vực chiêm tinh.
Nguyện chư thiên thần hộ trì và che chở cho chúng con!
(3)

om traktu treyé soha | om tre’u dok | om trak raksha dok | om mamakita dok | om masuraya dok |

om a tsandrayé soha | om pupartayé soha | om priti shati soha | om mama ngota ngota yé soha | om mama ram ram yé soha | om mama kara kara yé soha | om mama char chur yar yer soha | om mama su su tam tam yé soha |

om yam yam sa la ge re du yé te khu che pé | shi shi yang du maha ram ram ge ra ca sa pé | ghadha sengki shiva düna ma sa du yé ma ra da ke khang de du | ba ro si ma du hri | nakmo chem kham du ah ah ma da pe rim | treng du ma ah ra khyer nay u | ah hung khyé sha na ma ma ho | a pa sa ra sa raksha hung | om ma raksha | ma ra hung hung bharaya dha ma ma yé | dha ke tsa ra ya pé

dak la jungwa ngapö dra shé jom shing yongsu kyob

Xin hãy hàng phục những hiểm họa do năm yếu tố (ngũ đại) gây ra và luôn bảo hộ cho chúng con!

om agani dhara shama raya saching matra kreya naya pé | nakpo shighu taya | mataya mel mel shi shi soha | ayur yute akur shihale | sasutri pé | om om hung ke ram te pé | dhadha nama sara masaté | daha nana hung hung shi shim el mel nakpo shi | purhé niha hana soha | shidha lama dusé pé | me ah | raksha sima duyé | nakpo shisa mayé ah na pé | guma guté nakpo shi |

om hung sarva raksha hung | dhadha nadha ho | mehé maho raksha bé | shi shi dül dül saha lhen | om namo buddhaya | namo dharmaya | nama sangaya | ah nen té | tedyata | aka rana sé | sabha sapra dharma nisa | sarva tatha | om shodha bibusha | bimalé tsalé | rulu rulu | bishata | menta | om lam mum | sara dzayé soha | om traya mig tiryé soha | om tramalé soha | om tram bhela rajayé soha | om kham nyer rayé soha

Vì chúng con, gia đình và bằng hữu của chúng con:
Nguyện cho mọi điều bất hạnh đều chấm dứt,
Cũng như khi một đại kiếp bị thiêu rụi bởi ngọn lửa tận thế,
Và mọi thứ lập tức trở nên cát tường.
Nguyện công đức của chúng con tăng trưởng như trăng đang dần tròn.


Vì các vị thí chủ, ân nhân của chúng con, cùng gia đình và bằng hữu của họ:
Nguyện ngăn trừ những rối loạn do vận mệnh của yếu tố người mẹ gây ra.
(4)
Nguyện ngăn trừ những rối loạn do vận mệnh của yếu tố người con gây ra.
Nguyện ngăn chặn các loài Dạ-xoa cướp đoạt thọ mạng của cha mẹ chúng con.”

Nguyện ngăn chặn các La-sát nữ giả dạng làm người.
Nguyện ngăn chặn các La-sát nữ săn bắt nai và lừa hoang.
(5)
Nguyện ngăn chặn sự đảo ngược của vận mệnh và phúc phần của chúng con.
Nguyện ngăn chặn sự suy thoái của thân vi tế của chúng con.

Nguyện ngăn chặn sự suy giảm uy thế, nguồn sinh dưỡng và đất đai của chúng con.
Nguyện ngăn chặn lá cờ chiến thắng
(6) của vận may không bị hạ xuống.
Nguyện ngăn chặn sinh lực của chúng con bị tiêu tán.
Nguyện ngăn chặn lớp áo của các yếu tố (ngũ đại) của chúng con bị xé rời.
(7)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do các chướng ngại cá nhân gây ra.(8)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do ba dấu hiệu tương hợp gây ra.
(9)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do phương vị ‘cách thứ
bảy’ gây ra.(10)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do các thế lực nghịch duyên
gây ra.(11)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do phương vị đối nghịch cách bốn gây ra.(12)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do các phương hướng bất tường gây ra.
(13)
Nguyện ngăn trừ ‘ảnh hưởng làm
đứt đoạn của ma quỷ’.(14)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do ‘năm loài ma’ gây ra.

Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do ‘hình phạt thân xác’ gây ra.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do các chòm sao bất tường gây ra.
(15)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do các cấu hình bất tường gây ra.
(16)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do những sự kết hợp chết chóc gây ra.

Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do tai họa gây ra.(17)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do các giờ xấu gây ra.
(18)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn phát sinh từ khổ đau.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn phát sinh từ bốn năm ‘sắt’.
(19)
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn phát sinh từ tám năm ‘lửa’.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn phát sinh từ vận rủi.”


Vì chúng con, gia đình và bằng hữu của chúng con:

Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do các linh thức
tổ tiên phẫn nộ gây ra.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn phát sinh từ những năm chướng ngại.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn phát sinh từ những tháng chướng ngại.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn phát sinh từ những ngày chướng ngại.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn phát sinh từ những thức ăn gây chướng ngại.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn phát sinh từ những giờ gây chướng ngại.”

Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do các loài ma tạo chướng ngại gây ra.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do các hành tinh và ngôi
sao gây ra.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do mặt trời gây ra.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do mặt trăng gây ra.

Nguyện ngăn chặn để chúng con không gặp phải ‘chướng ngại mang dấu hiệu suy tàn’.(20)
Nguyện ngăn chặn để chúng con không gặp phải chướng ngại mang dấu hiệu suy
tàn của yếu tố sinh lực.(21)
Nguyện ngăn chặn để chúng con không gặp phải chướng ngại mang dấu hiệu suy
tàn của yếu tố thân thể.
Nguyện ngăn chặn để chúng con không gặp phải chướng ngại mang dấu hiệu suy
tàn của yếu tố vận mệnh.
Nguyện ngăn chặn để chúng con không gặp phải chướng ngại mang dấu hiệu suy tàn của yếu tố vận may.
Nguyện ngăn chặn để chúng con không gặp phải những chướng ngại mang dấu hiệu bệnh tật.
Nguyện ngăn chặn để chúng con không gặp phải những chướng ngại mang dấu hiệu tử vong.


Nguyện hóa giải phương diện thù nghịch của yếu tố sinh lực.(22)
Nguyện hóa giải phương diện thù nghịch của yếu tố vận may.
Nguyện hóa giải phương diện thù nghịch của yếu tố thân thể.
Nguyện hóa giải phương diện thù nghịch của yếu tố vận mệnh.

Nguyện hóa giải các phương diện thù nghịch của tất cả các yếu tố.
Nguyện hóa giải phương diện thù nghịch của năm.
Nguyện hóa giải phương diện thù nghịch của tháng.
Nguyện hóa giải phương diện thù nghịch của ngày.
Nguyện hóa giải phương diện thù nghịch của giờ


Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do các hy vọng và dục vọng của chúng con gây ra.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do cái lớn ngăn trở cái nhỏ.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do dân chúng ngăn trở người lãnh đạo của họ.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do người lãnh đạo ngăn trở dân chúng của họ.

Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do con trai ngăn trở cha của mình.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do cha ngăn trở con trai của mình.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do vợ ngăn trở chồng của mình.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do chồng ngăn trở vợ của mình.

Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do con gái ngăn trở mẹ của mình.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do mẹ ngăn trở con gái của mình.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do chị em gái ngăn trở anh em trai của mình.
Nguyện ngăn trừ những nhiễu loạn do anh em trai ngăn trở chị em gái của mình.


Vì chúng con, gia đình và bằng hữu của chúng con:

Nguyện ngăn trừ ‘những loài ma bắn tên’ giữa hai quẻ Ly và Khôn.
(23)
Nguyện ngăn trừ sự ‘ràng buộc, vướng mắc’ giữa chúng con với nhau.
(24)
Nguyện ngăn trừ sự ‘xung đột của gươm giáo và cọc nhọn’ giữa quẻ Dva và quẻ Zin
.(25)
Nguyện ngăn trừ sự ‘giao cắt của những ngọn thương đen’ giữa hai quẻ Ging và Zin.(26)
Nguyện ngăn chặn để chúng con không gặp phải những chướng ngại ‘bội số của chín’ thuộc tám quẻ.
(27)
Nguyện ngăn chặn để chúng con không gặp phải những chướng ngại ‘bội số của chín’ thuộc chín ô số.
Nguyện ngăn chặn để chúng con không gặp phải bất kỳ chướng ngại ‘bội số của chín’ nào
.
Nguyện ngăn chặn để những người lớn tuổi không gặp phải các chướng ngại ‘bội số của chín’.
Nguyện ngăn chặn để những người trẻ tuổi không gặp phải các chướng ngại ‘bội số của chín’.
Nguyện ngăn chặn để phụ nữ không gặp phải các chướng ngại ‘bội số của chín’.
Nguyện ngăn chặn để nam giới không gặp phải các chướng ngại ‘bội số của chín’.

Nguyện ngăn chặn để chúng con không gặp phải các chướng ngại ‘bội số của chín’ trùng với dấu hiệu suy tàn.(28)

Nguyện hóa giải tám mươi mốt đại nạn cho đàn ông lớn tuổi.(29)
Nguyện hóa giải ba mươi bảy đại nạn cho đàn ông trẻ hơn.
Nguyện hóa giải chín đại nạn cho các bé trai.
Nguyện hóa giải sáu mươi mốt đại nạn cho phụ nữ lớn tuổi.
Nguyện hóa giải bốn mươi chín đại nạn cho phụ nữ trẻ hơn.
Nguyện hóa giải hai mươi lăm đại nạn cho các bé gái.


Nguyện ngăn ngừa những chướng ngại phát sinh từ sự gặp gỡ giữa mệnh Thổnam tuổi Rồng Hỏa.(30)
Nguyện
ngăn ngừa những chướng ngại phát sinh từ sự gặp gỡ giữa mệnh Thủynam tuổi Rồng Hỏa.
Nguyện
ngăn ngừa những chướng ngại phát sinh từ sự gặp gỡ giữa mệnh Kimnữ tuổi Trâu Thủy.(31)
Nguyện
ngăn ngừa những chướng ngại phát sinh từ sự gặp gỡ giữa mệnh Mộcmệnh Kim với nữ tuổi Mùi Hỏa.
Nguyện ngăn ngừa những chướng ngại phát sinh từ sự gặp gỡ giữa quẻ Đoài (dva trigram)tuổi Tuất mệnh Thổ.
Nguyện ngăn ngừa những chướng ngại phát sinh từ sự gặp gỡ giữa quẻ Khảm (kham trigram)nữ tuổi Mùi mệnh Hỏa.
Nguyện ngăn ngừa tai họa gọi là “kiếm phá môn” (xông cửa bằng gươm) đối với nữ tuổi Sửu mệnh Thổ.
Nguyện ngăn ngừa những chướng ngại phát sinh từ sự gặp gỡ giữa quẻ Khôn (khon trigram)nam tuổi Thìn mệnh Kim.
Nguyện ngăn ngừa những chướng ngại phát sinh từ sự gặp gỡ giữa quẻ Cấn (gin trigram)nam tuổi Tuất mệnh Kim.
Nguyện ngăn ngừa những chướng ngại phát sinh từ sự gặp gỡ giữa quẻ Tốn (zon trigram)nữ tuổi Mùi mệnh Kim.
Nguyện ngăn ngừa tai họa “ma quỷ từ trời giáng xuống” khi bội số của chín trùng hợp với quẻ Ly (li trigram)nam tuổi Tuất mệnh Thủy.(32)
Nguyện ngăn ngừa “điên loạn và thù nghịch” khi bội số của chín trùng hợp với quẻ Tốn (zon trigram)nữ tuổi Sửu mệnh Thủy.
Nguyện ngăn ngừa tai họa “ma quỷ từ trời giáng xuống” khi bội số của chín trùng hợp với quẻ Ly (li trigram)nam tuổi Thìn mệnh Mộc.
Nguyện ngăn ngừa điềm xấu “vòng cổ ngọc lam bị đứt” khi bội số của chín trùng hợp với quẻ Khảm (kham trigram)tuổi Sửu mệnh Hỏa.
Nguyện ngăn ngừa điềm xấu “bội ước và con cái chết yểu” khi bội số của chín trùng hợp với quẻ Càn (khen trigram)nam tuổi Tuất mệnh Thổ.
Nguyện ngăn ngừa tai họa “dòng họ bên mẹ bị đoạn tuyệt” khi bội số của chín trùng hợp với quẻ Đoài (dva trigram)nữ tuổi Mùi mệnh Thổ.
Nguyện ngăn ngừa điềm xấu “sói cái gây oán hận” khi bội số của chín trùng hợp với quẻ Khôn (khon trigram)nam tuổi Tuất mệnh Kim.
Nguyện ngăn ngừa tai họa “gia chủ bị ngã xuống vách núi” khi bội số của chín trùng hợp với quẻ Ly (li trigram)nữ tuổi Sửu mệnh Kim.
Nguyện ngăn ngừa tai họa “bệnh tật đột ngột phát sinh” khi bội số của chín trùng hợp với quẻ Tốn (zon trigram)nam tuổi Thìn mệnh Thủy.
Nguyện ngăn ngừa tai họa “nữ gia chủ tử vong do tai nạn dao kéo” khi bội số của chín trùng hợp với quẻ Chấn (zin trigram)nữ tuổi Mùi mệnh Thủy.
Nguyện ngăn ngừa “sự đứt đoạn dòng họ do đứa trẻ rơi xuống đất” khi bội số của chín trùng với quẻ Cấn (gin trigram)dấu hiệu Chó Mộc (nam). Nguyện ngăn ngừa “góa bụa” khi bội số của chín trùng với quẻ Khảm (kham trigram)dấu hiệu Trâu Mộc (nữ).
Nguyện ngăn ngừa trẻ em bị tổn hại bởi bội số đầu tiên của chín“bị áp đảo bởi tai ương.”
Nguyện ngăn ngừa trẻ em bị tổn hại bởi bội số thứ hai của chín (mười tám)“sự xuất hiện từ tử cung tăm tối.
Nguyện ngăn ngừa trẻ em bị tổn hại bởi bội số thứ ba của chín (hai mươi bảy)“trao ra vũ khí, xác chết và tiền bạc.”
Nguyện ngăn ngừa trẻ em bị tổn hại bởi bội số thứ tư của chín (ba mươi sáu)“cướp phá nơi ở của vị chúa.”
Nguyện ngăn ngừa trẻ em bị tổn hại bởi bội số thứ năm của chín (bốn mươi lăm)“thần chủ Ngazor.”(33)
Nguyện ngăn ngừa trẻ em bị tổn hại bởi bội số thứ sáu của chín (năm mươi bốn)“tiếng gầm của bổn tôn hộ vệ người cha.
Nguyện ngăn ngừa trẻ em bị tổn hại bởi bội số thứ bảy của chín (sáu mươi ba)“chết bởi dao và làm rung cánh cổng nghĩa địa.”
Nguyện ngăn ngừa trẻ em bị tổn hại bởi bội số thứ tám của chín (bảy mươi hai)“ít yêu thương và nhiều giận dữ.”
Nguyện ngăn ngừa trẻ em bị tổn hại bởi bội số thứ chín của chín (tám mươi mốt)“người tù rời khỏi ngôi nhà.

Đối với chúng ta, gia đình và bạn bè của chúng ta:

Nguyện hóa giải chướng ngại bội số của chín — “cư trú trong nghĩa địa.”
Nguyện hóa giải chướng ngại bội số của chín — “sự va chạm của các cọc.(34)
Nguyện hóa giải chướng ngại bội số của chín — “sự vướng mắc / ràng buộc.(35)
Nguyện hóa giải chướng ngại bội số của chín — “cái chết bởi dao.”
Nguyện hóa giải chướng ngại Hỏa bội số của chín — “các bệnh truyền nhiễm và bệnh có sẵn từ trước.
Nguyện hóa giải chướng ngại Mộc bội số của chín — “những kẻ yểm bùa nguyên sơ xuất hiện đột ngột.(36)
Nguyện hóa giải chướng ngại Thủy bội số của chín — “sự xuất hiện của các bệnh dữ dội do nước.
Nguyện hóa giải chướng ngại Thổ bội số của chín — “căn bệnh gây khó chịu / bất an.”
Nguyện hóa giải chướng ngại Không (không gian) bội số của chín — “sự bước vào nghĩa địa.”
Nguyện hóa giải chướng ngại bội số của chín — “cánh cổng của các duyên / điều kiện.”
Nguyện hóa giải các vị thần buôn bán con người khỏi việc bán con người.

Nguyện ngăn ngừa các loài quỷ thu mua con người khỏi việc mua con người.
Nguyện ngăn ngừa thân thể bị đóng/cắm vào cọc.
Nguyện ngăn ngừa cây sinh mệnh bị chặt hạ.
Nguyện ngăn ngừa hàng rào của số mệnh bị phá hủy.

Nguyện ngăn ngừa lá cờ chiến thắng của vận may bị xé xuống.
Nguyện ngăn ngừa việc bố trí ngai vàng của vua trong năm [khi chưa tới thời điểm].
Nguyện
ngăn ngừa các quan đại thần của tháng họp bàn triều chính [trong thời gian xấu].
Nguyện
ngăn ngừa binh lính của ngày ra trận chiến đấu [khi thời cơ không thuận lợi].
Nguyện ngăn ngừa việc chế tạo vũ khí của giờ [xấu].
Nguyện
ngăn ngừa sự suy yếu của các quẻ bát quái.
Nguyện
ngăn ngừa các thành phần của chúng ta bị lũ la sát quỷ nuốt chửng.
Nguyện
ngăn ngừa sự giáng xuống của những ác quỷ gây tai họa.
Nguyện ngăn ngừa trăm cái miệng lên tiếng nói.
Nguyện
ngăn ngừa ngàn con mắt dòm ngó.
Nguyện
ngăn ngừa chúng ta bị kẻ thù căm ghét bắt làm nô lệ.
Nguyện
ngăn ngừa chúng ta bị chính bạn bè thân thiết làm lộ ra.
Nguyện ngăn ngừa việc dời những tảng đá lớn khỏi ngọn núi trắng đầy nắng.
Nguyện
ngăn ngừa việc chặt hạ cây cối trong khu rừng đen tối.
Nguyện
ngăn ngừa sự suy giảm quyền lực của các vị cai trị, lãnh chúa và nhà vua.(38)
Nguyện
ngăn ngừa việc dọn bỏ nơi cư trú của vị thầy tâm linh.
Nguyện ngăn ngừa giới luật tu viện bị suy đồi.
Nguyện
ngăn ngừa các thầy thuốc chẩn đoán sai lầm.
Nguyện
ngăn ngừa những tính toán chiêm tinh sai lệch.
Nguyện
ngăn ngừa việc dọn bỏ các điện thờ dành cho Shenrab.(39)
Nguyện ngăn ngừa chim đại bàng cánh vàng bằng pha lê ở tầng trời thứ chín vỗ cánh.(40)
Nguyện
ngăn ngừa con heo nghĩa địa màu đen ở tầng địa ngục thứ chín khịt mũi.
Nguyện
ngăn ngừa con bò đực bằng đồng mài sừng.
Nguyện
ngăn ngừa kẻ thù tấn công chúng ta từ trên cao.
Nguyện ngăn ngừa các ác quỷ si của quá khứ đột ngột xuất hiện.
Nguyện
ngăn ngừa sự mở ra của những bãi tha ma đáng sợ.
Nguyện
ngăn ngừa sự xuất hiện của ba trăm sáu mươi phù thủy nguyên thủy mê hoặc.
Nguyện ngăn ngừa tám mươi mốt tai nạn.
Nguyện
ngăn ngừa ba trăm nghìn loại tà ma.
Nguyện ngăn ngừa các ác quỷ si tấn công con người và gia súc của họ.
Nguyện
ngăn ngừa các ác quỷ si biến hàng xóm của chúng ta thành kẻ thù.
Nguyện
ngăn ngừa chiến tranh phát sinh ở bất kỳ phương hướng nào.

Nguyện hóa giải các vị thần và ác quỷ thù địch của thời kỳ đen tối (Kaliyuga).
Nguyện
 hóa giải  những điềm xấu trong giấc mơ.
Nguyện
 hóa giải hắc thuật, pháp thuật, lời nguyền và phù thủy.
Nguyện
 hóa giải những lời thề bị phá vỡ, các đồ hình tà ác và bùa chú độc hại.
Nhờ vậy làm lắng dịu mọi tai ương, không trừ điều nào.

 

“Đây là phần kết của Đà-la-ni mang tên Pháp ‘Trung Hoa’ Hóa Giải Chướng Ngại Tinh Tú, do Bồ Tát Văn Thù Sư Lợi tuyên thuyết.” Dấu ngoặc kép ‘Chinese’ thường được các học giả dùng vì:
-
thuật ngữ gốc trong tiếng Tây Tạng chỉ “phong cách Trung Hoa”
-
nhưng không chắc hoàn toàn xuất phát trực tiếp từ Trung Quốc
-
có thể là sự pha trộn giữa Phật giáo, Đạo giáo, chiêm tinh và pháp thuật dân gian. Do đó họ đặt ngoặc kép để chỉ đây là “được gọi là Trung Hoa”.

 

Samye Translations (trans. Stefan Mang, ed. Libby Hogg), 2022.

 

Primary source:

“rgya nag skag bzlog.” In gzungs bsdus, vol. 2. Ding ri ba chos rgyan, 1947. (BDRC MW1KG12113_D14CCD) pp. 468–77.

Secondary source:

Gyurme Dorje. 2001. Tibetan Elemental Divination Paintings: Illuminated Manuscript from the White Beryl of Sangs-rgyas rGya-mtsho with the Moonbeams treatise of Lo-chen Dharmasri. University of Washington Press. (BDRC W1KG6061. Available online at archive.org.)

 

Version: 1.2-20250416

Phụ thích:
Dưới đây là bản dịch tiếng Việt đầy đủ của các chú thích (1–41):


1. Văn bản hiện tại chứa nhiều thuật ngữ và dẫn chiếu chỉ được dùng trong chiêm tinh học Tây Tạng (nag rtsis). Để cung cấp bối cảnh cho các thuật ngữ và dẫn chiếu này cho độc giả quan tâm, bản dịch của chúng tôi theo thuật ngữ tiếng Anh do Gyurme Dorje (sau đây viết tắt là GD) sử dụng trong cuốn Tibetan Elemental Divination Paintings.

Trong ấn phẩm này, Gyurme Dorje khảo sát các thực hành bói toán theo ngũ hành (‘byung rtsis) như được mô tả trong tác phẩm The White Beryl, do Sangyé Gyatso (1653–1705), nhiếp chính của Fifth Dalai Lama, biên soạn.

Mặc dù bản in của cuốn sách vẫn còn được bán, độc giả cũng có thể tìm thấy bản PDF trực tuyến tại archive.org. Giải thích cho nhiều thuật ngữ chính trong bản dịch này có thể tìm thấy qua mục lục và bảng thuật ngữ của cuốn sách. Để thảo luận về nguồn gốc của chiêm tinh học và sự truyền bá của nó vào Tây Tạng, xem: GD, tr. 11 trở đi.

2. Thần chú sau đây chứa cả từ và âm tiết tiếng Phạn (Sanskrit) và tiếng Tây Tạng. Chúng tôi đã cung cấp bản dịch và dấu phiên âm Sanskrit khi có thể.

3. Đọc Tib. gzugs thành Tib. gtsug. Để thảo luận về thuật ngữ Tây Tạng gtsug lag, được dịch ở đây là chiêm tinh học, xem: GD, tr. 17.

4. Mặc dù được gọi là “yếu tố hoặc khía cạnh may mắn” (klungs), trong một số hoàn cảnh và khi kết hợp với các yếu tố khác, khía cạnh may mắn này có thể gây ảnh hưởng tiêu cực (xem GD, tr. 248 và 349).

5. Hươulừa hoang được xem là những loài động vật đặc biệt được một số vị thần ưu ái.

6. Lungta (klung rta) được dịch ở đây là “vận may” thay vì cách dịch quen thuộc “ngựa gió” (wind-horse).

7. Tức là các yếu tố (khams) cấu thành thân thể vật lý của chúng ta.

8. Theo GD, các chướng ngại cá nhân hoặc tự nhiên (rang skeg) “xảy ra khi con giáp của năm sinh của một người trùng với năm hiện tại” (GD, tr. 229).

9. Theo GD, những xáo trộn do ba dấu hiệu tương hợp (thun gsum) “xảy ra khi một người có cùng yếu tố vận may với năm hiện tại” (GD, tr. 231).

10. Theo GD, khía cạnh cách bảy (bdun zur) là “năm con giáp thứ bảy, tính tiến hoặc lùi từ con giáp năm sinh hoặc năm chướng ngại của người đó” (GD, tr. 219–231 & 419).

11. Các thế lực thù địch (dgra ngan) ở đây cũng có thể chỉ những mối quan hệ “kẻ thù” trong chiêm tinh, có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến cá nhân. Xem sơ đồ các mối quan hệ này ở GD, tr. 181.

12. Theo GD, khía cạnh đối nghịch cách bốn là việc “tính con giáp cách bốn, tiến hoặc lùi từ năm hiện tại” (GD, tr. 415 & 428).

13. Trong các phép tính chiêm tinh, một số phương hướng được xem là không cát tường (xem GD, tr. 128).

14. “Ảnh hưởng chặt đứt của ma quỷ” (bdud gcod), “năm con quỷ” (‘dre lnga), và “hình phạt thân thể” (lus chad) là tên của ba loại quan hệ chiêm tinh bất lợi. Xem GD, tr. 107–108.

15. Trên bầu trời.

16. Trên bề mặt trái đất.

17. GD nhắc đến bốn hoặc năm tai họa (phung gyod) có thể ảnh hưởng đến một cá nhân trong những giai đoạn không cát tường (GD, tr. 188 & 228).

18. Điều này đặc biệt chỉ các thần chủ linh hồn của đất (sa bdag) liên quan đến các giờ (GD, tr. 120 & 135–137).

19. Xem GD, tr. 345–348.

20. Bằng nhiều phương pháp chiêm tinh khác nhau, người ta tính “dấu hiệu mộ” (dur mig). Chúng chỉ một khoảng thời gian có thể không cát tường hoặc nguy hiểm đối với cá nhân liên quan. Xem GD 2008, tr. 115–117 & 420.

21. Để giải thích bốn yếu tố của sinh lực (srog), thân thể (lus), vận mệnh/quyền lực (dbang thang) và vận may (klung rta), xem GD 2008, tr. 68 trở đi và bảng thuật ngữ.

22. Để tham khảo các “khía cạnh kẻ thù” (dgra), xem GD, tr. 181–183.

23. Ở đây đề cập đến nhiều tổ hợp không cát tường của các quẻ bát quái (spar kha). Mỗi kết quả có một tên riêng. Xem giải thích về tám quẻ (spar kha brgyad) trong GD, tr. 46 trở đi & 420.

24. GD nhắc đến hai kết quả được ông dịch là “felt wrapping” (cuộn vải nỉ), viết phying thums gril thay vì phying dum gril (GD, tr. 233). Kết quả này cũng có thể xảy ra khi một số quẻ giữa các thành viên gia đình trùng nhau.

25. Vì hai quẻ liên quan đến ngũ hành kim và mộc, vũ khí được nhắc tới có vẻ biểu thị tổ hợp bất lợi này. GD dịch kết quả này là “piercing of the dagger” (gri phur ‘debs) (GD, tr. 233).

26. GD nhắc đến kết quả này khi quẻ khon và kham kết hợp (GD, tr. 233).

27. Các giai đoạn chướng ngại, chủ yếu là các năm, được tính theo bội số của chín (dgu mig). Điểm bắt đầu của phép tính này phụ thuộc vào nhiều yếu tố chiêm tinh khác nhau (GD, tr. 417).

28. Các giai đoạn bội số của chín trùng với dấu hiệu mộ đặc biệt nguy hiểm.

29. Đọc Tib. chags che ba thành Tib. chag che ba. Một người có thể dễ gặp một số loại tai họa hơn tùy theo tuổi và giới tính.

30. Dựa trên loại thể chất bẩm sinh (rus khams) của một người, một số năm có thể mang đến nhiều chướng ngại hơn (GD, tr. 64–65).

31. Tạm dịch cho ‘u ‘dus mo bshang. Đọc bshang thành gshang, tức kim (sắt). Theo bảng của GD (tr. 65), năm Sửu đặc biệt nguy hiểm đối với người có thể chất thuộc hành kim.

32. Bội số của chín trùng với một trong các quẻ và con giáp sau có thể gây ra nhiều chướng ngại tinh thần và thể chất, chẳng hạn giảm tuổi thọ. Mỗi tổ hợp bất lợi có một tên riêng mô tả kết quả của nó theo nghĩa đen hoặc ẩn dụ. Xem GD, tr. 249 trở đi.

33. Thần linh phong thủy của đất (sa bdag) (GD 2008, tr. 418).

34. Có thể giống với kết quả “đâm xuyên bằng dao găm” (gri phur ‘debs) (xem GD, tr. 233).

35. Xem chú thích 24.

36. Để biết về những phù thủy nguyên thủy (ye ‘brog), xem GD 2008, tr. 404.

37. Đây lại là bốn yếu tố: thân thể, sinh lực, vận mệnh và vận may.

38. Đây là lối chơi chữ giữa “ánh nắng” và “bóng râm” (gdags srib), đồng thời cũng là tên của một biểu đồ dùng trong chiêm tinh (GD, tr. 233).

39. Tönpa Shenrab Miwoche (gshen rab) là tổ sư của truyền thống Bön.

40. Theo truyền thống Bön, trời có chín tầng và đất có chín lớp dưới lòng đất.

41. Ba trăm sáu mươi phù thủy nguyên thủy tương ứng với 360 ngày của năm âm lịch (GD 2008, tr. 404).

 

https://www.lotsawahouse.org/words-of-the-buddha/averting-periodic-obstacles

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét