Chủ Nhật, 8 tháng 2, 2026

DI HUẤN THỨ NHẤT CủA ĐỨC PHẬT

 (trích từ Vima Nyingtik)



Trong ngôn ngữ Ấn Độ: buddha-dhekarayedhu-nāma
Trong ngôn ngữ Tây Tạng: sangs rgyas kyi zhal chems dang po zhes bya ba [1]
Trong ngôn ngữ Việt: Di huấn thứ nhất của Đức Phật
Việt dịch: Quảng Cơ 
Biên tập: Tuệ Uyển 

***

Đảnh lễ Đại Kim Cang Trì (Vajradhara), vị Phật thứ sáu, bậc Giác ngộ hoàn toàn và viên mãn!

Kyema! Kyema!

Hỡi các người con của dòng dõi cao quý, hãy thâu nhiếp và củng cố những điểm then chốt của toàn bộ Mật Chú Bí Mật, và hãy tu tập theo phương cách sau đây.

Về các pháp chuẩn bị của thân, khẩu và ý:
Hãy tu tập về vô thường, bi mẫn và Bồ-đề tâm.
Vì thân này được sinh khởi từ vô minh duyên khởi,
Nên sáu lớp hiện diện trong các chủng tử tự.

Vì tự tánh minh giác (rigpa) trong thực tánh chính là ba thân,
Nên ba thân hiển lộ thành ba âm tiết.
Hãy tu tập nơi ba âm tiết, và thực hành sự phân biệt rõ ràng (rushen).
Sau đó, để đưa đến an trụ trong trạng thái an nhiên chân thật,
Hãy làm sống dậy (tăng cường) bằng các cách nhìn (ánh nhìn quán chiếu)
của Thanh văn, Bồ-tát và các bổn tôn phẫn nộ.
Khi đã đạt được niềm tin nơi sự an trụ, vững chắc và tự tại,
Hãy buông bỏ mọi tạo tác, cả bên ngoài lẫn bên trong,
Và an trụ trong các oai nghi của voi, sư tử và bậc hiền triết.

Về khẩu, hãy dừng lại dòng nói năng.
Về tâm, từ khoảng giữa hai chân mày, hãy an trú nơi hư không.
Bằng việc thuận theo các điểm then chốt của các cửa (giác quan), đối tượng và hơi thở,
Trí tuệ thanh tịnh nguyên sơ được hiển lộ ngay trong trường (kinh nghiệm).

Chớ rời khỏi điểm then chốt của sự hiển lộ trực tiếp.
Với nền tảng là ba phương diện bất động,
Khi đã đạt được sự ấm áp của bốn kiến (bốn thị kiến),(1)
Hãy thẩm định (đo lường) ba hình thức an trụ.

Khi đã đóng chặt cọc mốc của ba sự thành tựu,
Ngươi sẽ không bao giờ còn quay lại ba cõi,
Mà sẽ đi vào Niết-bàn — điều này không hề nghi ngờ.

Khi Đại Kim Cang Trì (Vajradhara) thị hiện nhập Đại Bát Niết-bàn
tại khu vườn của danh y Jīvaka,
ở phía nam cõi Trời Ba Mươi Ba,
Garab Dorje(2) ngã quỵ xuống đất
và kêu lên trong thống thiết:

Kyema kyihü! Than ôi! Than ôi!
Khi ánh đèn của bậc Thầy đã lịm tắt,
Ai sẽ xua tan bóng tối của thế gian?

Khi dần hồi tỉnh, ngài thấy cẳng tay phải của Đức Phật hiện ra trong một khối ánh sáng,
từ đó buông xuống một bảo hạp bằng pha lê quý, nhỏ bằng móng tay,
hạ xuống ngay trên lòng bàn tay phải của ngài.

Khi mở ra, ngài thấy giáo huấn này được ghi trên một bề mặt xanh lam quý báu,
như lưu ly xanh đang chảy,
và ngay lúc ấy Garab Dorje đạt được niềm xác tín của chứng ngộ.

Samaya.

| Translated by Adam Pearcey with the generous support of the Tsadra Foundation, 2024.

Phụ thích:

(1) Bốn thị kiến là:

1. Thị kiến của sự hiển lộ trực tiếp
(Direct perception / Manifest appearance)
→ Rigpa bắt đầu tự hiển lộ một cách trần trụi, không qua suy nghĩ. Ánh sáng, điểm sáng, hình ảnh xuất hiện một cách tự nhiên.

2. Thị kiến của sự tăng trưởng kinh nghiệm
(Increasing experience)
→ Các hiển lộ gia tăng, phong phú và rõ ràng hơn. Trải nghiệm trở nên liên tục, ổn định, không gián đoạn.

3. Thị kiến của sự viên mãn trong mức độ đầy đủ
(Awareness reaching its full measure)
→ Mọi hiển lộ đạt đến tính viên mãn, không còn thiếu hay dư. Nhận biết và hiển lộ hoàn toàn tương xứng.

4. Thị kiến của sự tan biến vào Pháp tính
(Dissolution into dharmatā)
→ Tất cả hiển lộ tự tan vào bản tánh, không bám chấp, không dấu vết. Đây là giải thoát tự nhiên, không cần làm gì thêm.

(2) Garab Dorje (དགའ་རབ་རྡོ་རྗེ་) là vị Tổ đầu tiên của Dzogchen trong loài người, giữ vai trò then chốt tuyệt đối trong truyền thừa này.
Những điểm cốt yếu về Garab Dorje
• Ngài được xem là hóa thân / hóa hiện của Phật Kim Cang Trì (Vajradhara) trong thế giới loài người.
• Ngài trực tiếp nhận giáo pháp Dzogchen từ Vajradhara và truyền lại cho Mañjuśrīmitra, mở đầu dòng truyền thừa nhân gian.
• Thời đại của ngài thường được đặt vào thời kỳ hậu Phật Thích Ca (theo truyền thống Nyingma, không đặt nặng niên đại lịch sử).

 

https://www.lotsawahouse.org/words-of-the-buddha/first-testament-vima-nyingtik


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét