Noble Aparājita Who Bestows Fearlessness
Lời của Đức Phật
Việt dịch: Quảng Cơ
Biên tập: Tuệ Uyển
***
In the language of India: Āryābhaya-pradā-nāmāparājita
In the language of Tibet: ’phags pa
gzhan gyis mi thub pa mi ’jigs pa sbyin pa zhes bya ba
In the English language: Noble
Aparājita Who Bestows Fearlessness
***
Kính lễ Đức Phật và tất cả chư Bồ Tát!
Kính lễ tất cả các bậc thành tựu giả (đại
thành tựu sư).
Kính lễ Đức Phật.
Kính lễ Chánh Pháp.
Kính lễ Tăng Già.
Kính lễ Bồ Tát, bậc
Đại Sĩ (Mahāsattva), đấng Đại Bi Tôn Quý Avalokiteśvara (Quán Thế Âm).
Kính lễ đấng xua tan
mọi khổ đau của tất cả chúng sinh.
Kính lễ đấng giải
thoát tất cả chúng sinh khỏi mọi khổ đau.
Kính lễ đấng cắt đứt
mọi trói buộc của tất cả chúng sinh.
Kính lễ đấng ban cho
tất cả chúng sinh sự vô úy (không còn sợ hãi).
Nay, bậc Thánh Giả Quán Thế Âm vô úy sẽ tuyên
thuyết tâm mật ngôn của Aparājita (Vô Năng Thắng).
Đây là công đức của mọi thiện hạnh.
Nó ban sự vô úy trước
tất cả các loài quỷ thần.
Cam lồ sinh từ cam lồ,
Thành tựu mọi công
hạnh.
Khiến mọi kẻ thù sinh
lòng khiếp sợ.
Hóa giải mọi tranh
chấp và xung đột.
Chiến thắng những kẻ
đối nghịch chống lại chúng ta,
Và chấm dứt mọi sự
xung đột ngay trong lúc chúng khởi sinh.Nó luôn luôn đẩy lùi các thế lực thù
nghịch.Làm cho chúng mất khả năng gây hại và rối loạn.
Khiến chúng mê lầm và
tiêu trừ mọi điều bất thiện.Làm lắng dịu chất độc và lửa dữ.
Xua tan mọi bệnh tật
và ngăn chặn mọi điều ác.
Ngăn ngừa các hiểm họa
từ trộm cướp, lũ lụt và rắn độc.
Tiêu trừ mọi ác mộng.
Xua đuổi tất cả các
loài tà linh gây hại.
Dẫn dắt chúng sinh đến
quả vị Phật,
Và tuyên thuyết toàn
bộ Chánh Pháp.
Minh chú (vidyā-mantra) đại uy lực này
hàng phục tất cả ma chướng không thể khuất phục.
Khi một người thọ trì
minh chú này,
ngay cả đại địa cũng sẽ chấn động.
Đây là vua tối thượng
của mọi minh chú,
không gì có thể sánh bằng,
được gọi là “Vô Úy”.
Minh chú ấy do Đức
Quán Thế Âm tuyên thuyết
và được tôn kính khắp cả ba cõi.
Bấy giờ, Đức Quán Thế
Âm Vô Úy,
sau khi tưởng niệm Như Lai,
liền tuyên nói Tâm Mật Ngôn của Aparājita (Vô Năng Thắng),
là chân ngôn đã được tất cả chư Như Lai tuyên thuyết.
om tara tara | tare
tare | morike | tsandra trabhe | tsiri tsiri | tsitti tsiri | surya tante |
hema trabhe | buddha buddha | bodhani | sarva papam trashamani | tsara tsara |
visha trashamani | tsiri tsiri | tsuru tsuru | sarva vidyadara nama krite |
dhara dhara | dhiri dhiri | dhuru dhuru | sarva tathagata bashita | tara tara |
tsiri tsiri | tsuru tsuru | pajna paramita | anujnate | shat paramita |
paripure | ganga nadi balukopama | tathagata bashita | priyam kari | dhana kari
| priti kari | subha kari | pavitra mangala dharini | sarva devata adhishtite |
sarva mahoraga adhishtite | sarva kimmara adhishtite | sarva yaksha rakshasa
adhishtite | brahma bashite | indra bashite | tsatur maharaja bashite | tsandra
surya bashite
oṃ tara tara | tāre tāre | morike |
candra-prabhe | bhiri bhiri | citi ciri | sūrya-kānte | hema-prabhe | buddhya
buddhya | bodhani | sarva-pāpaṃ praśamani | cara cara | viṣaṃ praśamani | ciri
ciri | curu curu | sarva-vidyādhara-namaḥ kṛṭe | dhara dhara | dhiri dhiri |
dhuru dhuru | sarva-tathāgata-bhāṣita | para para | piri piri | puru puru |
prajñā-pāramitā | anujñāte | ṣaṭ-pāramitā | paripūre | gaṅgā-nadī-bālukopama
| tathāgata | bhāṣita | priyaṃ-kari | dhana-kari | prīti-kari |
śubha-kari | pavitra | maṅgala-dhāriṇi | sarva-devatā | adhiṣṭhite |
sarva-mahoragādhiṣṭhite | sarva-kiṁnarādhiṣṭhite | sarva-yakṣa-rākṣasa
adhiṣṭhite | brahma-bhāṣite | indra-bhāṣite | catur-mahārāja-bhāṣite |
candra-sūrya-bhāṣite |
ཨོཾ་ཏི་རི་ཏི་རི། ཙནྡྲ་ཀཱ་རི་ཎི། ཀི་ལི་ཀི་ལི། སརྦ་ཤ་ཏྲཱུཾ་བི་ནཱ་ཤ་ནི་ཧཱུྃ་ཕཊ་སྭཱ་ཧཱ།
om tiri tiri | tsandra
karini | kili kili | sarva shatrum vinashani | hung pé soha
oṃ tiri tiri | candra-kāriṇi | kili kili |
sarva-śatrūṃ vināśani | hūṃ phaṭ svāhā ||
Bấy giờ, Bồ Tát
Ma Ha Tát Quán Thế Âm, bậc Đại Bi từ mẫn và cao quý, bảo Bồ Tát Vô Úy Thí rằng:[1]
Này Bồ Tát Vô Úy Thí, thuở
quá khứ xa xưa, vượt ngoài số thế giới nhiều như cát sông Hằng, có một đức Như
Lai xuất hiện nơi đời, là bậc Ứng Cúng, Chánh Đẳng Chánh Giác, đầy đủ trí tuệ
và hạnh nguyện, là bậc lợi ích cho tất cả chúng sinh, hiệu là Đức Vô Địch Quang
Minh Như Lai (Invincible Lord of Light). Từ đức Như Lai ấy, ta đã thọ nhận chân
ngôn này.
“Từ đó đến nay, ta đã truyền trao chân ngôn này cho tất cả các vị Bồ Tát
và mọi loài hữu tình chúng sinh.
Này Bồ Tát Vô Úy Thí, Tâm Chân Ngôn của Đức Vô Năng Thắng (Aparājita) này
đã được tuyên thuyết bởi bảy vị Phật Chánh Đẳng Giác trong quá khứ, đó là: Đức
Phật Tỳ-bà-thi (Vipaśyin), Đức Phật Thi-khí (Śikin), Đức Phật Tỳ-xá-phù
(Viśvabhū), Đức Phật Câu-lưu-tôn (Krakucchanda), Đức Phật Câu-na-hàm Mâu-ni
(Kanakamuni), Đức Phật Ca-diếp (Kāśyapa) và Đức Phật Thích-ca Mâu-ni
(Śākyamuni).”
“Tâm Mật Ngôn của Đức Vô Năng Thắng (Aparājita) này hộ trì
chính mình, hộ trì người khác và hộ trì cả đôi bên.
Nó bảo hộ làng mạc, thành phố, thị trấn, các vùng lãnh thổ, quốc gia và
cung điện của các bậc quân vương.
Nó duy trì sinh mạng và ban cho sự trường thọ.
Nó làm tê liệt những bàn tay thù địch, ngăn chặn chiến tranh, dập tắt
xung đột và hóa giải mọi tranh chấp.
Nó xua đuổi mọi kẻ thù, giải thoát khỏi mọi sự trói buộc và luôn luôn bất
khả chiến bại trong mọi hoàn cảnh.”
ཤུདྡྷེ། མུཀྟེ། པྲ་བྷཱ་སྭ་རེ། ཤྭེ་ཏེ། པཎྜ་རཱ་ཧཱ་སི་ནི། སརྦ་དུཥྚན་ཇཾ་བྷ་ཡཱ་མི། སྟཾ་བྷ་ཡཱ་མི། མོ་ཧ་ཡཱ་མི།
shuddhe | mukte |
trabha sare | shete | pandara hasini | sarva dushtan jambha yami | stambha yami
| moha yami |
śuddhe | mukte | prabhā-svare | śvate |
paṇḍara-hāsini | sarva-duṣṭān jambhayāmi | stambhayāmi | mohayāmi |
ཨོཾ་སྭཱཧཱ། པ་བི་ཏྲེ་སྭཱ་ཧཱ། ཤྭེ་ཏི་སྭཱ་ཧཱ། ཤྭེ་ཏེ་པ་བིཏྲེ་སྭཱ་ཧཱ།
om soha | pavitre soha
| sheti soha | shete pata vitre soha |
oṃ svāhā | pavitre svāhā | śveti svāhā | śvete
pata vitre svāhā |
ཏདྱ་ཐཱ། ཏཱ་རེ་ཏཱ་རེ། ཏཱ་རི་ཎི་རཀྵ་རཀྵ། སརྦ་ཀ་ལི། ཀ་ལ་ཧ། བི་གྲ་ཧ། བི་བྱཱ་དྷི། དུཿསྭཔྣ་བྷ་ཡེ་བྷྱཿསྭཱ་ཧཱ།
teyata | tare tare |
tarini raksha raksha | sarva kali kalaha vigraha vivyadhi duswapnen abhayebhya
soha
tadyathā | tāre tāre | tāriṇi rakṣa rakṣa |
sarva-kali-kalaha-vigraha-vivyādhi-duḥsvapnān abhayebhyaḥ svāhā ||
Người nào thọ trì Đà-la-ni này,
không bao giờ buông lung hay giải đãi,
sẽ luôn luôn được
toàn thể chư thiên hộ vệ.
Người ấy sẽ thoát khỏi mọi sợ hãi,
thường được che chở và an ổn.
Ví như mặt trời không bao giờ ngừng chiếu sang
khắp mặt đất bằng ánh hào quang rực rỡ,
người ấy cũng sẽ không bị tổn hại
bởi ma quỷ[2],
bởi các tà chú, ác thuật,[3]
hay bởi các loài quỷ thần gây bệnh tật[4].
Phước đức và an lạc của họ sẽ ngày càng tăng trưởng,
đồng thời sức khỏe, sinh lực và thọ mạng cũng được gia tăng.
Đến đây chấm dứt Kinh Thánh Vô Năng Thắng Ban Sự Vô Úy (Aparājita Who
Bestows Fearlessness).
***
Được chuyển ngữ,
hiệu đính và san định bởi vị Giáo thọ sư người Ấn Độ Prajñāvarman cùng
dịch giả - hiệu đính trưởng, Tỳ-kheo Yeshé Dé, và các bậc hiền trí khác.
| Samye Translations, 2025 (trans. Stefan Mang).
Tibetan Source
Toh 708. 'phags pa gzhan gyis mi thub pa mi
'jigs pa sbyin pa zhes bya ba. sde dge bka ‘gyur. Vol. 93 (rgyud,
tsa): 176b1-177b6.
https://www.lotsawahouse.org/words-of-the-buddha/aparajita-fearlessness-dharani
[1] Danh
hiệu tiếng Phạn của vị Bồ-tát được biết đến với hạnh nguyện "Ban Thí Lòng
Vô Úy" có thể được phục dựng là Abhayaprada. Văn bản không chỉ ra
rõ ràng giới tính của vị Bồ-tát này. Cả Đức Quán Thế Âm (Avalokiteśvara)
và Đức Abhayaprada đều được xem là đã đạt đến trạng thái vô úy (không sợ
hãi) nhờ vào việc trì tụng thần chú. ↑
[2] Kṛtya
(tiếng Tây Tạng: gshed byed) dùng để chỉ một tầng lớp ác thần (hoặc âm
binh/quỷ mị) có thể bị triệu hồi thông qua các nghi lễ mạt pháp để gây hại cho
mục tiêu bị nhắm đến của buổi lễ. ↑
[3] Kākhorda
(tiếng Tây Tạng: byad stems) có thể dùng để chỉ các loại bùa chú, tà thuật
mang tính chất ác độc, hoặc chỉ các thực thể quỷ mị gắn liền với các nghi lễ
phù thủy.
[4] Pūtana
(tiếng Tây Tạng: srul po / Hán-Việt: Phú-đơn-na hoặc Quỷ xú uế)
là một loài quỷ thần chuyên gieo rắc dịch bệnh, thường gắn liền với nghĩa địa
và các tử thi. ↑

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét