Thứ Tư, 24 tháng 6, 2026

THÁNH VÔ NĂNG THẮNG BAN THÍ VÔ ÚY

Noble Aparājita Who Bestows Fearlessness

Lời của  Đức Phật
Việt dịch: Quảng Cơ
Biên tập: Tuệ Uyển


***

 

In the language of India: Āryābhaya-pradā-nāmāparājita

In the language of Tibet: ’phags pa gzhan gyis mi thub pa mi ’jigs pa sbyin pa zhes bya ba

In the English language: Noble Aparājita Who Bestows Fearlessness

 ***

Kính lễ Đức Phật và tất cả chư Bồ Tát!

Kính lễ tất cả các bậc thành tựu giả (đại thành tựu sư).
Kính lễ Đức Phật.
Kính lễ Chánh Pháp.
Kính lễ Tăng Già.
Kính lễ Bồ Tát, bậc Đại Sĩ (Mahāsattva), đấng Đại Bi Tôn Quý Avalokiteśvara (Quán Thế Âm).
Kính lễ đấng xua tan mọi khổ đau của tất cả chúng sinh.
Kính lễ đấng giải thoát tất cả chúng sinh khỏi mọi khổ đau.
Kính lễ đấng cắt đứt mọi trói buộc của tất cả chúng sinh.
Kính lễ đấng ban cho tất cả chúng sinh sự vô úy (không còn sợ hãi).

Nay, bậc Thánh Giả Quán Thế Âm vô úy sẽ tuyên thuyết tâm mật ngôn của Aparājita (Vô Năng Thắng).

Đây là công đức của mọi thiện hạnh.
Nó ban sự vô úy trước tất cả các loài quỷ thần.
Cam lồ sinh từ cam lồ,
Thành tựu mọi công hạnh.
Khiến mọi kẻ thù sinh lòng khiếp sợ.
Hóa giải mọi tranh chấp và xung đột.
Chiến thắng những kẻ đối nghịch chống lại chúng ta,
Và chấm dứt mọi sự xung đột ngay trong lúc chúng khởi sinh.Nó luôn luôn đẩy lùi các thế lực thù nghịch.Làm cho chúng mất khả năng gây hại và rối loạn.
Khiến chúng mê lầm và tiêu trừ mọi điều bất thiện.Làm lắng dịu chất độc và lửa dữ.
Xua tan mọi bệnh tật và ngăn chặn mọi điều ác.
Ngăn ngừa các hiểm họa từ trộm cướp, lũ lụt và rắn độc.
Tiêu trừ mọi ác mộng.
Xua đuổi tất cả các loài tà linh gây hại.
Dẫn dắt chúng sinh đến quả vị Phật,
Và tuyên thuyết toàn bộ Chánh Pháp.

Minh chú (vidyā-mantra) đại uy lực này
hàng phục tất cả ma chướng không thể khuất phục.

Khi một người thọ trì minh chú này,
ngay cả đại địa cũng sẽ chấn động.

Đây là vua tối thượng của mọi minh chú,
không gì có thể sánh bằng,

được gọi là “Vô Úy”.
Minh chú ấy do Đức Quán Thế Âm tuyên thuyết
và được tôn kính khắp cả ba cõi.

Bấy giờ, Đức Quán Thế Âm Vô Úy,
sau khi tưởng niệm Như Lai,
liền tuyên nói Tâm Mật
Ngôn của Aparājita (Vô Năng Thắng),
là chân ngôn đã được tất cả chư Như Lai tuyên thuyết.

om tara tara | tare tare | morike | tsandra trabhe | tsiri tsiri | tsitti tsiri | surya tante | hema trabhe | buddha buddha | bodhani | sarva papam trashamani | tsara tsara | visha trashamani | tsiri tsiri | tsuru tsuru | sarva vidyadara nama krite | dhara dhara | dhiri dhiri | dhuru dhuru | sarva tathagata bashita | tara tara | tsiri tsiri | tsuru tsuru | pajna paramita | anujnate | shat paramita | paripure | ganga nadi balukopama | tathagata bashita | priyam kari | dhana kari | priti kari | subha kari | pavitra mangala dharini | sarva devata adhishtite | sarva mahoraga adhishtite | sarva kimmara adhishtite | sarva yaksha rakshasa adhishtite | brahma bashite | indra bashite | tsatur maharaja bashite | tsandra surya bashite

oṃ tara tara | tāre tāre | morike | candra-prabhe | bhiri bhiri | citi ciri | sūrya-kānte | hema-prabhe | buddhya buddhya | bodhani | sarva-pāpaṃ praśamani | cara cara | viṣaṃ praśamani | ciri ciri | curu curu | sarva-vidyādhara-namaḥ kṛṭe | dhara dhara | dhiri dhiri | dhuru dhuru | sarva-tathāgata-bhāṣita | para para | piri piri | puru puru | prajñā-pāramitā | anujñāte | ṣaṭ-pāramitā | paripūre | gaṅgā-nadī-bālukopama | tathāgata | bhāṣita | priyaṃ-kari | dhana-kari | prīti-kari | śubha-kari | pavitra | maṅgala-dhāriṇi | sarva-devatā | adhiṣṭhite | sarva-mahoragādhiṣṭhite | sarva-kiṁnarādhiṣṭhite | sarva-yakṣa-rākṣasa adhiṣṭhite | brahma-bhāṣite | indra-bhāṣite | catur-mahārāja-bhāṣite | candra-sūrya-bhāṣite |

ཨོཾ་ཏི་རི་ཏི་རི། ཙནྡྲ་ཀཱ་རི་ཎི། ཀི་ལི་ཀི་ལི། སརྦ་ཤ་ཏྲཱུཾ་བི་ནཱ་ཤ་ནི་ཧཱུྃ་ཕཊ་སྭཱ་ཧཱ།

om tiri tiri | tsandra karini | kili kili | sarva shatrum vinashani | hung pé soha

oṃ tiri tiri | candra-kāriṇi | kili kili | sarva-śatrūṃ vināśani | hūṃ phaṭ svāhā ||

 Bấy giờ, Bồ Tát Ma Ha Tát Quán Thế Âm, bậc Đại Bi từ mẫn và cao quý, bảo Bồ Tát Vô Úy Thí rằng:[1]

Này Bồ Tát Vô Úy Thí, thuở quá khứ xa xưa, vượt ngoài số thế giới nhiều như cát sông Hằng, có một đức Như Lai xuất hiện nơi đời, là bậc Ứng Cúng, Chánh Đẳng Chánh Giác, đầy đủ trí tuệ và hạnh nguyện, là bậc lợi ích cho tất cả chúng sinh, hiệu là Đức Vô Địch Quang Minh Như Lai (Invincible Lord of Light). Từ đức Như Lai ấy, ta đã thọ nhận chân ngôn này.

“Từ đó đến nay, ta đã truyền trao chân ngôn này cho tất cả các vị Bồ Tát và mọi loài hữu tình chúng sinh.

Này Bồ Tát Vô Úy Thí, Tâm Chân Ngôn của Đức Vô Năng Thắng (Aparājita) này đã được tuyên thuyết bởi bảy vị Phật Chánh Đẳng Giác trong quá khứ, đó là: Đức Phật Tỳ-bà-thi (Vipaśyin), Đức Phật Thi-khí (Śikin), Đức Phật Tỳ-xá-phù (Viśvabhū), Đức Phật Câu-lưu-tôn (Krakucchanda), Đức Phật Câu-na-hàm Mâu-ni (Kanakamuni), Đức Phật Ca-diếp (Kāśyapa) và Đức Phật Thích-ca Mâu-ni (Śākyamuni).”

“Tâm Mật Ngôn của Đức Vô Năng Thắng (Aparājita) này hộ trì chính mình, hộ trì người khác và hộ trì cả đôi bên.
Nó bảo hộ làng mạc, thành phố, thị trấn, các vùng lãnh thổ, quốc gia và cung điện của các bậc quân vương.
Nó duy trì sinh mạng và ban cho sự trường thọ.
Nó làm tê liệt những bàn tay thù địch, ngăn chặn chiến tranh, dập tắt xung đột và hóa giải mọi tranh chấp.
Nó xua đuổi mọi kẻ thù, giải thoát khỏi mọi sự trói buộc và luôn luôn bất khả chiến bại trong mọi hoàn cảnh.”

ཤུདྡྷེ། མུཀྟེ། པྲ་བྷཱ་སྭ་རེ། ཤྭེ་ཏེ། པཎྜ་རཱ་ཧཱ་སི་ནི། སརྦ་དུཥྚན་ཇཾ་བྷ་ཡཱ་མི། སྟཾ་བྷ་ཡཱ་མི། མོ་ཧ་ཡཱ་མི།

shuddhe | mukte | trabha sare | shete | pandara hasini | sarva dushtan jambha yami | stambha yami | moha yami |

śuddhe | mukte | prabhā-svare | śvate | paṇḍara-hāsini | sarva-duṣṭān jambhayāmi | stambhayāmi | mohayāmi |

ཨོཾ་སྭཱཧཱ། པ་བི་ཏྲེ་སྭཱ་ཧཱ། ཤྭེ་ཏི་སྭཱ་ཧཱ། ཤྭེ་ཏེ་པ་བིཏྲེ་སྭཱ་ཧཱ།

om soha | pavitre soha | sheti soha | shete pata vitre soha |

oṃ svāhā | pavitre svāhā | śveti svāhā | śvete pata vitre svāhā |

ཏདྱ་ཐཱ། ཏཱ་རེ་ཏཱ་རེ། ཏཱ་རི་ཎི་རཀྵ་རཀྵ། སརྦ་ཀ་ལི། ཀ་ལ་ཧ། བི་གྲ་ཧ། བི་བྱཱ་དྷི། དུཿསྭཔྣ་བྷ་ཡེ་བྷྱཿསྭཱ་ཧཱ།

teyata | tare tare | tarini raksha raksha | sarva kali kalaha vigraha vivyadhi duswapnen abhayebhya soha

tadyathā | tāre tāre | tāriṇi rakṣa rakṣa | sarva-kali-kalaha-vigraha-vivyādhi-duḥsvapnān abhayebhyaḥ svāhā ||

 Người nào thọ trì Đà-la-ni này,
không bao giờ buông lung hay giải đãi,
sẽ luôn luôn được
toàn thể chư thiên hộ vệ.
Người ấy sẽ thoát khỏi mọi sợ hãi,
thường được che chở và an ổn.
Ví như mặt trời không bao giờ ngừng chiếu sang
khắp mặt đất bằng ánh hào quang rực rỡ,
người ấy cũng sẽ không bị tổn hại
bởi ma quỷ[2],
bởi các tà chú, ác thuật,[3]
hay bởi các loài quỷ thần gây bệnh tật[4].
Phước đức và an lạc của họ sẽ ngày càng tăng trưởng,
đồng thời sức khỏe, sinh lực và thọ mạng cũng được gia tăng.

Đến đây chấm dứt Kinh Thánh Vô Năng Thắng Ban Sự Vô Úy (Aparājita Who Bestows Fearlessness).

***

 Được chuyển ngữ, hiệu đính và san định bởi vị Giáo thọ sư người Ấn Độ Prajñāvarman cùng dịch giả - hiệu đính trưởng, Tỳ-kheo Yeshé Dé, và các bậc hiền trí khác.

Samye Translations, 2025 (trans. Stefan Mang).

Tibetan Source

Toh 708. 'phags pa gzhan gyis mi thub pa mi 'jigs pa sbyin pa zhes bya ba. sde dge bka ‘gyur. Vol. 93 (rgyud, tsa): 176b1-177b6.

https://www.lotsawahouse.org/words-of-the-buddha/aparajita-fearlessness-dharani

 



[1] Danh hiệu tiếng Phạn của vị Bồ-tát được biết đến với hạnh nguyện "Ban Thí Lòng Vô Úy" có thể được phục dựng là Abhayaprada. Văn bản không chỉ ra rõ ràng giới tính của vị Bồ-tát này. Cả Đức Quán Thế Âm (Avalokiteśvara) và Đức Abhayaprada đều được xem là đã đạt đến trạng thái vô úy (không sợ hãi) nhờ vào việc trì tụng thần chú. ↑
[2] Kṛtya (tiếng Tây Tạng: gshed byed) dùng để chỉ một tầng lớp ác thần (hoặc âm binh/quỷ mị) có thể bị triệu hồi thông qua các nghi lễ mạt pháp để gây hại cho mục tiêu bị nhắm đến của buổi lễ. ↑
[3] Kākhorda (tiếng Tây Tạng: byad stems) có thể dùng để chỉ các loại bùa chú, tà thuật mang tính chất ác độc, hoặc chỉ các thực thể quỷ mị gắn liền với các nghi lễ phù thủy.
[4] Pūtana (tiếng Tây Tạng: srul po / Hán-Việt: Phú-đơn-na hoặc Quỷ xú uế) là một loài quỷ thần chuyên gieo rắc dịch bệnh, thường gắn liền với nghĩa địa và các tử thi. ↑

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét