Thứ Bảy, 11 tháng 7, 2026

Các Bài Kệ Bổ Sung Cho Phần Sái Tịnh (Tắm Phật) Của Nghi Lễ Khai Quang ‘Mưa Công Đức Và Thiện Hạnh

Additional Verses for the Cleansing Section of The Rain of Virtue and Goodness Consecration

Tác giả: Tulku Rigdzin Pema Rinpoche
Việt dịch: Quảng Cơ
Biên tập: Tuệ Uyển

***

Dù Pháp thân bất khả phân như hư không,
Sắc thân vẫn hiển hiện riêng biệt tựa sắc cầu vồng.
Kính lạy chư Thiện
Thệ của năm gia đình Phật, bậc thầy của phương tiện và trí tuệ tối thượng,
Chúng con xin sái tịnh hảo tướng (tắm mát sắc thân) giác ngộ của các Ngài

ཨོཾ་སརྦ་ཏ་ཐཱ་ག་ཏ་ཨ་བྷི་ཥེ་ཀ་ཏེ་ས་མ་ཡ་ཤྲི་ཡེ་ཧཱུྃ།

om sarwa tathagata abhishekaté samaya shriyé hung

oṃ sarva tathāgata abhiṣekate samaya śrīye hūṃ

Ngài là bản giác nguyên sơ của phương tiện thiện xảo,
Trạng thái bất hoại vượt ngoài mọi khái niệm.
Được chứng ngộ trong bản tánh của Đại Mẫu—trí tuệ siêu việt, vượt mọi đối đãi và mọi điểm quy chiếu.
Hiển bày lòng đại bi của mình bằng vô lượng phương cách, dưới muôn hình muôn vẻ,
Kính bạch Đại Kim Cang Tát Đỏa (Vajrasattva),

Chúng con xin sái tịnh hảo tướng (tắm mát sắc thân) giác ngộ của các Ngài

ཨོཾ་སརྦ་ཏ་ཐཱ་ག་ཏ་ཨ་བྷི་ཥེ་ཀ་ཏེ་ས་མ་ཡ་ཤྲི་ཡེ་ཧཱུྃ།

om sarwa tathagata abhishekaté samaya shriyé hung

oṃ sarva tathāgata abhiṣekate samaya śrīye hūṃ

 Đảnh lễ bảy Đức Phật quá khứ:
Tỳ-Bà-Thi, Thi-Khí, Tỳ-Xá-Phù,
Câu-Lưu-Tôn, Câu-Na-Hàm Mâu-Ni, Ca-Diếp,
Và Thích-Ca Mâu-Ni, Cồ-đàm—bậc Thiên Trung Thiên
, bổn tôn của tất cả các bổn tôn.
Hỡi bảy Đức Phật, những Đấng
Chiến Thắng
Chúng con xin sái tịnh hảo tướng (tắm mát sắc thân) giác ngộ của các Ngài.

ཨོཾ་སརྦ་ཏ་ཐཱ་ག་ཏ་ཨ་བྷི་ཥེ་ཀ་ཏེ་ས་མ་ཡ་ཤྲི་ཡེ་ཧཱུྃ།

om sarwa tathagata abhishekaté samaya shriyé hung

oṃ sarva tathāgata abhiṣekate samaya śrīye hūṃ

 Do phương tiện thiện xảo và lòng đại bi vô lượng,
Ngài thị hiện đản sinh nơi dòng họ Thích-ca.
Không một ai có thể chiến thắng Ngài; Ngài đã hàng phục mọi đạo binh của Ma vương.
Thân kim sắc của Ngài rực sáng như núi vàng.
Kính bạch Đức Vua của dòng họ Thích-ca,

Chúng con xin sái tịnh hảo tướng (tắm mát sắc thân) giác ngộ của các Ngài.

ཨོཾ་སརྦ་ཏ་ཐཱ་ག་ཏ་ཨ་བྷི་ཥེ་ཀ་ཏེ་ས་མ་ཡ་ཤྲི་ཡེ་ཧཱུྃ།

om sarwa tathagata abhishekaté samaya shriyé hung

oṃ sarva tathāgata abhiṣekate samaya śrīye hūṃ

Tháp Cát Tường Bổn Nguyên, Tháp Đại Giác Ngộ,
Tháp Chuyển Pháp Luân, Tháp Đại Thần Biến, Tháp Từ Cõi Trời Giáng Hạ,
Tháp Hòa Giải, Tháp Trường Thọ Cát Tường,
Và Tháp Đại Niết-bàn—chúng con thành kính xin sái tịnh các bảo tháp này.

ཨོཾ་སརྦ་ཏ་ཐཱ་ག་ཏ་ཨ་བྷི་ཥེ་ཀ་ཏེ་ས་མ་ཡ་ཤྲི་ཡེ་ཧཱུྃ།

om sarwa tathagata abhishekaté samaya shriyé hung

oṃ sarva tathāgata abhiṣekate samaya śrīye hūṃ

 Đức Phổ Hiền cùng phối ngẫu, chư Phật của năm gia đình,
Chư Bồ Tát nam và nữ,
Sáu bậc Mâu
Ni của sáu cõi, các vị Hộ Môn, mười vị Minh Vương phẫn nộ cùng các phối ngẫu,
Các Mamo – nữ thần của đất, chư Tự Tại Thiên Nữ (Īśvarī), các vị Hộ Môn và tất cả quyến thuộc khác—
Chúng con thành kính sái
tịnh hội chúng của một trăm vị Bổn Tôn tối Thắng.

ཨོཾ་སརྦ་ཏ་ཐཱ་ག་ཏ་ཨ་བྷི་ཥེ་ཀ་ཏེ་ས་མ་ཡ་ཤྲི་ཡེ་ཧཱུྃ།

om sarwa tathagata abhishekaté samaya shriyé hung

oṃ sarva tathāgata abhiṣekate samaya śrīye hūṃ

 Nữ Vương của tất cả Mamo và chư Không Hành Nữ (Ḍākiṇī),
Đấng trừ diệt mọi chướng ngại, Đức Kim Cang Hợi Mẫu (Vajravārāhī),
Nữ thần của Phật bộ, Bí
Mật Tập Hội (Guhyajñāna) – Trí Tuệ Bí Mật bao la như hư không,
Hỡi chư Không Hành Nữ, Mẹ và Chị Em, chúng con chí thành sái tịnh thân tướng giác ngộ của chư vị.

ཨོཾ་སརྦ་ཏ་ཐཱ་ག་ཏ་ཨ་བྷི་ཥེ་ཀ་ཏེ་ས་མ་ཡ་ཤྲི་ཡེ་ཧཱུྃ།

om sarwa tathagata abhishekaté samaya shriyé hung

oṃ sarva tathāgata abhiṣekate samaya śrīye hūṃ

 Đại Hiền Giả (Mahāpaṇḍita) xứ Ấn, bậc đã ban ân sâu dày cho miền đất Tây Tạng,
Đản sinh từ hoa sen, thân giác ngộ của Ngài vượt ngoài sinh tử,
Nay Ngài điều phục các loài La-sát (Rakṣasa) ở phương Tây Nam,
Kính bạch Đạo Sư tôn quý xứ Oḍḍiyāna (Orgyen), chúng con chí thành sái
tịnh thân tướng giác ngộ của Ngài.

ཨོཾ་སརྦ་ཏ་ཐཱ་ག་ཏ་ཨ་བྷི་ཥེ་ཀ་ཏེ་ས་མ་ཡ་ཤྲི་ཡེ་ཧཱུྃ།

om sarwa tathagata abhishekaté samaya shriyé hung

oṃ sarva tathāgata abhiṣekate samaya śrīye hūṃ

 Xưa kia, trước Đại Đạo Sư xứ Orgyen,
Chư vị đã lập thệ nguyện hộ trì những ai thực hành Chánh Pháp,
Như người mẹ hết lòng bảo bọc đứa con của mình.
Kính bạch chư Hộ Pháp, chúng con thành kính sái
tịnh các thân tướng giác ngộ của chư vị.

ཨོཾ་སརྦ་ཏ་ཐཱ་ག་ཏ་ཨ་བྷི་ཥེ་ཀ་ཏེ་ས་མ་ཡ་ཤྲི་ཡེ་ཧཱུྃ།

om sarwa tathagata abhishekaté samaya shriyé hung

oṃ sarva tathāgata abhiṣekate samaya śrīye hūṃ

 

| Translated by Han Kop and Adam Pearcey, 2024.

Source

Manuscript provided by Tulku Rigdzin Pema Rinpoche.

https://www.lotsawahouse.org/tibetan-masters/tulku-rigdzin-pema/rabne-cleansing-additional-verses

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét