Additional
Verses for the Cleansing Section of The Rain of Virtue and Goodness Consecration
Tác giả: Tulku Rigdzin Pema Rinpoche
Việt dịch: Quảng Cơ
Biên tập: Tuệ Uyển
***
Dù Pháp
thân bất khả phân như hư không,
Sắc thân vẫn hiển hiện riêng biệt tựa sắc
cầu vồng.
Kính lạy chư Thiện Thệ của năm gia đình Phật, bậc thầy của phương tiện và trí tuệ tối thượng,
Chúng con xin sái tịnh hảo tướng (tắm
mát sắc thân) giác ngộ của các Ngài
ཨོཾ་སརྦ་ཏ་ཐཱ་ག་ཏ་ཨ་བྷི་ཥེ་ཀ་ཏེ་ས་མ་ཡ་ཤྲི་ཡེ་ཧཱུྃ།
om sarwa tathagata abhishekaté samaya shriyé
hung
oṃ sarva tathāgata abhiṣekate samaya śrīye
hūṃ
Ngài là bản
giác nguyên sơ của phương tiện thiện xảo,
Trạng thái bất hoại vượt ngoài mọi khái
niệm.
Được chứng ngộ trong bản tánh của Đại Mẫu—trí
tuệ siêu việt, vượt mọi đối đãi và mọi điểm quy chiếu.
Hiển bày lòng đại bi của mình bằng vô
lượng phương cách, dưới muôn hình muôn vẻ,
Kính bạch Đại Kim Cang Tát Đỏa
(Vajrasattva),
Chúng con xin sái tịnh hảo tướng (tắm mát sắc thân)
giác ngộ của các Ngài
ཨོཾ་སརྦ་ཏ་ཐཱ་ག་ཏ་ཨ་བྷི་ཥེ་ཀ་ཏེ་ས་མ་ཡ་ཤྲི་ཡེ་ཧཱུྃ།
om sarwa tathagata abhishekaté samaya shriyé
hung
oṃ sarva tathāgata abhiṣekate samaya śrīye hūṃ
Đảnh lễ bảy
Đức Phật quá khứ:
Tỳ-Bà-Thi, Thi-Khí, Tỳ-Xá-Phù,
Câu-Lưu-Tôn, Câu-Na-Hàm Mâu-Ni, Ca-Diếp,
Và Thích-Ca Mâu-Ni, Cồ-đàm—bậc Thiên
Trung Thiên, bổn tôn của tất cả các bổn tôn.
Hỡi bảy Đức Phật, những Đấng Chiến Thắng
Chúng con xin sái tịnh hảo tướng (tắm
mát sắc thân) giác ngộ của các Ngài.
ཨོཾ་སརྦ་ཏ་ཐཱ་ག་ཏ་ཨ་བྷི་ཥེ་ཀ་ཏེ་ས་མ་ཡ་ཤྲི་ཡེ་ཧཱུྃ།
om sarwa tathagata abhishekaté samaya shriyé
hung
oṃ sarva tathāgata abhiṣekate samaya śrīye hūṃ
Do phương
tiện thiện xảo và lòng đại bi vô lượng,
Ngài thị hiện đản sinh nơi dòng họ
Thích-ca.
Không một ai có thể chiến thắng Ngài;
Ngài đã hàng phục mọi đạo binh của Ma vương.
Thân kim sắc của Ngài rực sáng như núi
vàng.
Kính bạch Đức Vua của dòng họ Thích-ca,
Chúng con xin sái tịnh hảo tướng (tắm mát sắc thân)
giác ngộ của các Ngài.
ཨོཾ་སརྦ་ཏ་ཐཱ་ག་ཏ་ཨ་བྷི་ཥེ་ཀ་ཏེ་ས་མ་ཡ་ཤྲི་ཡེ་ཧཱུྃ།
om sarwa tathagata abhishekaté samaya shriyé
hung
oṃ sarva tathāgata abhiṣekate samaya śrīye
hūṃ
Tháp Cát Tường Bổn Nguyên, Tháp Đại Giác Ngộ,
Tháp Chuyển Pháp Luân, Tháp Đại Thần Biến,
Tháp Từ Cõi Trời Giáng Hạ,
Tháp Hòa Giải, Tháp Trường Thọ Cát Tường,
Và Tháp Đại Niết-bàn—chúng con thành
kính xin sái tịnh các bảo tháp này.
ཨོཾ་སརྦ་ཏ་ཐཱ་ག་ཏ་ཨ་བྷི་ཥེ་ཀ་ཏེ་ས་མ་ཡ་ཤྲི་ཡེ་ཧཱུྃ།
om sarwa tathagata abhishekaté samaya shriyé
hung
oṃ sarva tathāgata abhiṣekate samaya śrīye hūṃ
Đức Phổ Hiền
cùng phối ngẫu, chư Phật của năm gia đình,
Chư Bồ Tát nam và nữ,
Sáu bậc Mâu Ni của sáu cõi, các vị Hộ Môn, mười vị Minh Vương phẫn nộ cùng các
phối ngẫu,
Các Mamo – nữ thần của đất, chư Tự Tại
Thiên Nữ (Īśvarī), các vị Hộ Môn và tất cả quyến thuộc khác—
Chúng con thành kính sái tịnh hội chúng của một trăm vị Bổn Tôn tối Thắng.
ཨོཾ་སརྦ་ཏ་ཐཱ་ག་ཏ་ཨ་བྷི་ཥེ་ཀ་ཏེ་ས་མ་ཡ་ཤྲི་ཡེ་ཧཱུྃ།
om sarwa tathagata abhishekaté samaya shriyé
hung
oṃ sarva tathāgata abhiṣekate samaya śrīye hūṃ
Nữ Vương của
tất cả Mamo và chư Không Hành Nữ (Ḍākiṇī),
Đấng trừ diệt mọi chướng ngại, Đức Kim
Cang Hợi Mẫu (Vajravārāhī),
Nữ thần của Phật bộ, Bí Mật Tập Hội (Guhyajñāna) – Trí Tuệ Bí
Mật bao la như hư không,
Hỡi chư Không Hành Nữ, Mẹ và Chị Em,
chúng con chí thành sái tịnh thân tướng giác ngộ của chư vị.
ཨོཾ་སརྦ་ཏ་ཐཱ་ག་ཏ་ཨ་བྷི་ཥེ་ཀ་ཏེ་ས་མ་ཡ་ཤྲི་ཡེ་ཧཱུྃ།
om sarwa tathagata abhishekaté samaya shriyé
hung
oṃ sarva tathāgata abhiṣekate samaya śrīye
hūṃ
Đại Hiền Giả (Mahāpaṇḍita) xứ Ấn, bậc đã ban ân sâu dày cho miền
đất Tây Tạng,
Đản sinh từ hoa sen, thân giác ngộ của
Ngài vượt ngoài sinh tử,
Nay Ngài điều phục các loài La-sát (Rakṣasa)
ở phương Tây Nam,
Kính bạch Đạo Sư tôn quý xứ Oḍḍiyāna
(Orgyen), chúng con chí thành sái tịnh thân tướng
giác ngộ của Ngài.
ཨོཾ་སརྦ་ཏ་ཐཱ་ག་ཏ་ཨ་བྷི་ཥེ་ཀ་ཏེ་ས་མ་ཡ་ཤྲི་ཡེ་ཧཱུྃ།
om sarwa tathagata abhishekaté samaya shriyé
hung
oṃ sarva tathāgata abhiṣekate samaya śrīye hūṃ
Xưa kia,
trước Đại Đạo Sư xứ Orgyen,
Chư vị đã lập thệ nguyện hộ trì những
ai thực hành Chánh Pháp,
Như người mẹ hết lòng bảo bọc đứa con của
mình.
Kính bạch chư Hộ Pháp, chúng con thành
kính sái tịnh các thân tướng giác ngộ của chư vị.
ཨོཾ་སརྦ་ཏ་ཐཱ་ག་ཏ་ཨ་བྷི་ཥེ་ཀ་ཏེ་ས་མ་ཡ་ཤྲི་ཡེ་ཧཱུྃ།
om sarwa tathagata abhishekaté samaya shriyé
hung
oṃ sarva tathāgata abhiṣekate samaya śrīye hūṃ
| Translated by Han Kop and Adam Pearcey,
2024.
Source
Manuscript provided by Tulku Rigdzin Pema Rinpoche.
https://www.lotsawahouse.org/tibetan-masters/tulku-rigdzin-pema/rabne-cleansing-additional-verses

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét